Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhịêt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 200C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K
Mình cần gấp sự giúp đỡ! Có ai có kinh nghiệm về chủ đề này không? Mình đang cần tìm câu trả lời cực kỳ chi tiết đây
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 8
- Một máy có công suất là 2CV (1CV=736W). a/Tính công của máy sinh ra...
- Cho 2 cốc nước ,1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh. Hỏi cốc nước nào có nội năng lớn hơn vì...
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ về chuyển động cơ học.
- diện tích của pít tông nhỏ của 1 máy thuỷ lực là 4,9 cm2 . Hỏi diện tích tối...
- Khi sử dụng các máy cơ đơn giản, công có ích bao giờ cũng nhỏ hơn công...
- Chận Động đất lớn nhất thế giới nằm ở đâu? Với cường độ bảo nhiêu? Với cường độ đó có thể...
- Viết công thức tính áp suất chất lỏng. Giải thích và ghi rõ đơn vị các...
- Khi nào 1 vật có thế năng trọng trường. Nêu 1vd về vật có thế năng trọng trường Động năng...
Câu hỏi Lớp 8
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta sử dụng công thức:\( Q = mc\Delta T \)Trong đó:- Q là nhiệt động học (Joule)- m là khối lượng (kg)- c là nhiệt dung riêng (J/kg.K)- ΔT là hiệu nhiệt độ (K)Áp dụng công thức trên cho nước:\( Q_{nước} = m_{nước} \times c_{nước} \times \Delta T_{nước} \)\( Q_{nước} = 0.5kg \times 4190 J/kg.K \times (20 - 13)K \)\( Q_{nước} = 14630 J \)Áp dụng công thức trên cho kim loại:\( Q_{kim loại} = m_{kim loại} \times c_{kim loại} \times \Delta T_{kim loại} \)\( Q_{kim loại} = 0.4kg \times c_{kim loại} \times (100 - 20)K \)Thay vào công thức trên, ta có:\( 14630 J = 0.4kg \times c_{kim loại} \times 80K \)\( c_{kim loại} = \frac{14630 J}{0.4kg \times 80K} \)\( c_{kim loại} = 457.81 J/kg.K \)Vậy nhiệt dung riêng của kim loại là 457.81 J/kg.K.
Solving for c2, we find that the specific heat capacity of the metal is 20950 J/kg.K. Therefore, the specific heat capacity of the metal is 20950 J/kg.K.
Setting Q1 = Q2, we can solve for the specific heat capacity of the metal using the equation: m1*c1*(Tf1 - Ti1) = m2*c2*(Tf2 - Ti2). Plugging in the values, we get: 500*4190*(20-100) = 400*c2*(100-20).
The heat gained by the metal when it is heated from 20°C to 100°C is equal to the heat lost by the water, which can be calculated using the formula: Q2 = m2*c2*(Tf2 - Ti2), where m2 = 400g, c2 is the specific heat capacity of the metal (to be determined), Tf2 = 100°C, Ti2 = 20°C.
The heat gained by the water when the metal is cooled from 100°C to 20°C is equal to the heat lost by the metal, which can be calculated using the formula: Q1 = m1*c1*(Tf1 - Ti1), where m1 = 500g, c1 = 4190 J/kg.K, Tf1 = 20°C, Ti1 = 100°C.