Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhịêt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 200C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K
Mình cần gấp sự giúp đỡ! Có ai có kinh nghiệm về chủ đề này không? Mình đang cần tìm câu trả lời cực kỳ chi tiết đây
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 8
- Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra, thu vào và nêu tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức? Viết...
- Thả một quả cầu bằng nhôm có khối lượng 0.2 Kg được đun nóng tới \(100^0C\) ...
- Câu 1: Có hai vật A, B có khối lượng bằng nhau, vật A có thể tích lớn hơn vật B...
- Định nghĩa chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động...
- một vận động viên môn bơi lội ở các cự ly 200m ngửa(2 phút 14 giây 80) và 400m...
- Một ấm nhôm có khối lượng 400g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun...
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc đòn bẩy Cứu tớ
- Một thang máy có khối lượng M=600kg chuyển động thẳng đều từ mặt đất lên cao h= 10m với vận tốc v=...
Câu hỏi Lớp 8
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta sử dụng công thức:\( Q = mc\Delta T \)Trong đó:- Q là nhiệt động học (Joule)- m là khối lượng (kg)- c là nhiệt dung riêng (J/kg.K)- ΔT là hiệu nhiệt độ (K)Áp dụng công thức trên cho nước:\( Q_{nước} = m_{nước} \times c_{nước} \times \Delta T_{nước} \)\( Q_{nước} = 0.5kg \times 4190 J/kg.K \times (20 - 13)K \)\( Q_{nước} = 14630 J \)Áp dụng công thức trên cho kim loại:\( Q_{kim loại} = m_{kim loại} \times c_{kim loại} \times \Delta T_{kim loại} \)\( Q_{kim loại} = 0.4kg \times c_{kim loại} \times (100 - 20)K \)Thay vào công thức trên, ta có:\( 14630 J = 0.4kg \times c_{kim loại} \times 80K \)\( c_{kim loại} = \frac{14630 J}{0.4kg \times 80K} \)\( c_{kim loại} = 457.81 J/kg.K \)Vậy nhiệt dung riêng của kim loại là 457.81 J/kg.K.
Solving for c2, we find that the specific heat capacity of the metal is 20950 J/kg.K. Therefore, the specific heat capacity of the metal is 20950 J/kg.K.
Setting Q1 = Q2, we can solve for the specific heat capacity of the metal using the equation: m1*c1*(Tf1 - Ti1) = m2*c2*(Tf2 - Ti2). Plugging in the values, we get: 500*4190*(20-100) = 400*c2*(100-20).
The heat gained by the metal when it is heated from 20°C to 100°C is equal to the heat lost by the water, which can be calculated using the formula: Q2 = m2*c2*(Tf2 - Ti2), where m2 = 400g, c2 is the specific heat capacity of the metal (to be determined), Tf2 = 100°C, Ti2 = 20°C.
The heat gained by the water when the metal is cooled from 100°C to 20°C is equal to the heat lost by the metal, which can be calculated using the formula: Q1 = m1*c1*(Tf1 - Ti1), where m1 = 500g, c1 = 4190 J/kg.K, Tf1 = 20°C, Ti1 = 100°C.