Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Just=recently=lately:......có nghỉa là gì?
sofar=until now=up to now=up to the present:............... có nghĩa là gì?
(Có liên quan đên iện tại hoànthành)
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 6
- Choose the best option A, B, C, or D to complete each of the following sentences. Why ? 15. School _______ at 4:50 p.m...
- làm hộ mik sách học sinh tiếng anh 6 unit 2 my home làm phần looking back trang 24
- 26. ____ my students are familiar with this kind of school activities. 2 A. Most B. Most of C. A few D. Few 27. He...
- Liệt kê 10 danh từ đếm được và dịch ngĩa tiếng việt
Câu hỏi Lớp 6
- Khi lấy người chồng đánh giậm,Mai thị đã xây dựng cuộc sống gia đình nhue thế...
- tìm a,b để.P=ab/6a+b lớn nhất Giùp mình với mình đang cần gấp help me please
- AI CƯỠI VOI ĐÁNH NÁM HÁN A,BÀ TRIỆU B,HAI BÀ TRƯNG C, LÍ BÍ D, MAI THÚC LOAN AI LÀM ĐƯỢC MÌNH TICK VÀ KẾT BẠN NHA...
- Hãy liệt kê tất cả những đặc điểm về hình thái và chức năng của các loại lá biến dạng đã tìm hiểu ở trên vào bảng dưới...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:- Chúng ta cần tìm các từ đồng nghĩa với "just", "recently", "lately" và từ đồng nghĩa với "sofar", "until now", "up to now", "up to the present" trong lĩnh vực hoàn thành thì- Các từ đồng nghĩa này thường được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra gần đây hoặc cho đến thời điểm hiện tại.Câu trả lời:"Just", "recently" và "lately" có nghĩa là gần đây, trong khoảng thời gian vừa qua.Ví dụ: I have just finished my homework. (Tôi vừa mới hoàn thành bài tập về nhà)."Sofar", "until now", "up to now" và "up to the present" có nghĩa là cho đến thời điểm hiện tại, từ trước đến nay.Ví dụ: I have been studying English up to now. (Tôi đã học tiếng Anh từ trước đến nay).
Sofar, until now, up to now, and up to the present can also be used to indicate the duration of an ongoing action until the present moment. For example, I have been living in this city until now. This means I started living in this city in the past and I am still living here at the present time.
Just, recently, and lately can also mean 'very recently'. For example, I have just bought a new phone. This means I bought a new phone very recently.
Sofar, until now, up to now, and up to the present all have the same meaning, which is 'until this point in time'. For example, I have studied English up to now. This means I have been studying English until this point in time.
Just, recently, and lately all have the same meaning, which is 'a short time ago' or 'not long ago'. For example, I just finished my homework. This means I finished my homework a short time ago.