Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Có các dung dịch bị mất nhãn : NaCl, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, nước cất. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết mỗi chất, viết PTHH xảy ra.
Chào mọi người, mình đang bí bài này quá. Ai có thể giải thích giúp mình với ạ?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- nêu các khái niệm sự oxi hóa phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, sự...
- a) Hòa tan 2g NaCl trong 80g H2O . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch b) Chuyển sang nồng độ phần...
- Cho công thức hóa học của muối natri hidrocacbonat là NaHCO3.số nguyên tử có trong 0,5mol NaHCO3
- Bài 1: 1.FeO + O2 → Fe2O3 2.FexOy ...
Câu hỏi Lớp 8
- the taylors aren't very nice . the browns are ( nice ) điền so sánh nhất hoặc so sánh hơn
- talking about roles of science and technology in the future
- Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu nhận xét về...
- viết đoạn văn nghị luận nói về tầm quân trọng của khổ luyện thành tài
- Cho a=123 456 789 và x là chữ số hàng đơn vị của a2.y và z lần lượt là chữ số hàng chục và hàng đon vị của a2.Tính giá...
- Có ai giúp mình chứng minh định lý ceva bằng cách lớp 8 được không ?
- Hiện nay, các bạn học sinh ít dành thời gian cho việc đọc sách. Hãy viết một bài...
- Hãy viết 1 đoạn văn thuyết minh nêu về tác hại của bao bì ni lông có sử dụng...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các dung dịch mất nhãn trên, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:Phương pháp 1: Sử dụng dung dịch AgNO3. - Dung dịch NaCl: tạo kết tủa màu trắng AgCl.- Dung dịch NaOH: tạo kết tủa màu trắng AgOH.- Dung dịch H2SO4: không tạo kết tủa với AgNO3.- Dung dịch Ca(OH)2: tạo kết tủa màu trắng AgOH.- Dung dịch nước cất: không tạo kết tủa với AgNO3.Phương pháp 2: Sử dụng dung dịch BaCl2.- Dung dịch NaCl: tạo kết tủa màu trắng BaCl2.- Dung dịch NaOH: không tạo kết tủa với BaCl2.- Dung dịch H2SO4: không tạo kết tủa với BaCl2.- Dung dịch Ca(OH)2: không tạo kết tủa với BaCl2.- Dung dịch nước cất: không tạo kết tủa với BaCl2.Câu trả lời:- Dung dịch NaCl: Tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.- Dung dịch NaOH: Không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.- Dung dịch H2SO4: Không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.- Dung dịch Ca(OH)2: Tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với dung dịch AgNO3, nhưng không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch BaCl2.- Dung dịch nước cất: Không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.
Để nhận biết từng chất trong các dung dịch bị mất nhãn, ta cũng có thể sử dụng phương pháp trực quan bằng cách đo pH của từng dung dịch. NaCl sẽ là dung dịch trung tính, NaOH sẽ là dung dịch bazơ, H2SO4 sẽ là dung dịch axit mạnh, Ca(OH)2 sẽ là dung dịch bazơ, còn nước cất sẽ không có pH do không chứa chất hóa học có thể tác động vào chỉ số pH.
Để nhận biết nước cất, ta sủi khí CO2 vào dung dịch cần nhận biết. Nước cất sẽ không phản ứng với CO2. Phản ứng cần thực hiện là không có phản ứng. PTHH: Không có phản ứng xảy ra.
Để nhận biết Ca(OH)2, ta cho dung dịch HCl vào dung dịch cần nhận biết. Phản ứng sẽ tạo ra kết tủa trắng CaCl2. PTHH: 2HCl + Ca(OH)2 -> CaCl2↓ + 2H2O
Để nhận biết H2SO4, ta cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch cần nhận biết và sục khí H2S qua, sau đó loãng tới pH 1. Phản ứng sẽ tạo ra kết tủa trắng BaSO4. PTHH: BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4↓ + 2HCl