Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Có các dung dịch bị mất nhãn : NaCl, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, nước cất. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết mỗi chất, viết PTHH xảy ra.
Chào mọi người, mình đang bí bài này quá. Ai có thể giải thích giúp mình với ạ?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- a/ Fe(NO3)3 –> Fe(OH)3 –> Fe2O3 –> FeCl3 –> Fe –> FeCl2 –>...
- (1 điểm) Tính nồng độ % của dung dịch khi pha thêm 20 gam dung dịch muối ăn nồng độ 20% với 30 gam...
- Nước cất vs nc khoáng thì nc nào uống tốt hơn ạ ??
- Khí H2 cháy trong khí O2 tạo nước theo phản ứng: 2H2 + O2 -> 2H2O Muốn thu được 22,5g nước...
- Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) AL+ HCL -> ALCL3 + H2 b)AL +H2SO4...
- Trong muối đồng sunfat ngậm nước CuSO4.nH2O lượng cu chiếm 25,6%. Tìm n
- Cho các muối sau: KCl, AgCl, BaSO 4 , CaCO 3 , MgCl 2 , những muối nào không tan trong nước?
- Khái niệm: Độ tan, nồng độ %, nồng độ mol? Help Cái Gấp Lắm Rồi :/
Câu hỏi Lớp 8
- Cho tam giác ABC nhọn có (AB< AC), đường cao BD và CE cắt nhau tại H, I là trung điểm của...
- Lực lượng chủ yếu nổi dậy ngày 4/9/1870 là gì? A. Công nhân và tiểu tư sản B....
- viết bài văn kể lại chuyến tham quan khu di tích lịch sử k9 đá chông
- Bằng hiểu biết về văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, em hãy...
- Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Kết luận nào sau đây là...
- Để giảm bớt điện năng tiêu thụ trong giờ cao điểm,ngoài các biện pháp đã nêu...
- so sánh điểm giống và khác nhau của bốn trường phái hội họa lập thể ,siêu thực ,ấn...
- trong văn bản "Tôi đi học" tác giả Thanh Tịnh khi tả học trò nhỏ tuổi lần đàu tới...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các dung dịch mất nhãn trên, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:Phương pháp 1: Sử dụng dung dịch AgNO3. - Dung dịch NaCl: tạo kết tủa màu trắng AgCl.- Dung dịch NaOH: tạo kết tủa màu trắng AgOH.- Dung dịch H2SO4: không tạo kết tủa với AgNO3.- Dung dịch Ca(OH)2: tạo kết tủa màu trắng AgOH.- Dung dịch nước cất: không tạo kết tủa với AgNO3.Phương pháp 2: Sử dụng dung dịch BaCl2.- Dung dịch NaCl: tạo kết tủa màu trắng BaCl2.- Dung dịch NaOH: không tạo kết tủa với BaCl2.- Dung dịch H2SO4: không tạo kết tủa với BaCl2.- Dung dịch Ca(OH)2: không tạo kết tủa với BaCl2.- Dung dịch nước cất: không tạo kết tủa với BaCl2.Câu trả lời:- Dung dịch NaCl: Tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.- Dung dịch NaOH: Không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.- Dung dịch H2SO4: Không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.- Dung dịch Ca(OH)2: Tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với dung dịch AgNO3, nhưng không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch BaCl2.- Dung dịch nước cất: Không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2.
Để nhận biết từng chất trong các dung dịch bị mất nhãn, ta cũng có thể sử dụng phương pháp trực quan bằng cách đo pH của từng dung dịch. NaCl sẽ là dung dịch trung tính, NaOH sẽ là dung dịch bazơ, H2SO4 sẽ là dung dịch axit mạnh, Ca(OH)2 sẽ là dung dịch bazơ, còn nước cất sẽ không có pH do không chứa chất hóa học có thể tác động vào chỉ số pH.
Để nhận biết nước cất, ta sủi khí CO2 vào dung dịch cần nhận biết. Nước cất sẽ không phản ứng với CO2. Phản ứng cần thực hiện là không có phản ứng. PTHH: Không có phản ứng xảy ra.
Để nhận biết Ca(OH)2, ta cho dung dịch HCl vào dung dịch cần nhận biết. Phản ứng sẽ tạo ra kết tủa trắng CaCl2. PTHH: 2HCl + Ca(OH)2 -> CaCl2↓ + 2H2O
Để nhận biết H2SO4, ta cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch cần nhận biết và sục khí H2S qua, sau đó loãng tới pH 1. Phản ứng sẽ tạo ra kết tủa trắng BaSO4. PTHH: BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4↓ + 2HCl