Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
có 5 lọ mất nhãn mỗi lọ đựng 1 chất màu trắng CaSO4, CaCO3, CaCl2, Ca(NO3)2 ,CaO. hãy nhận biết từng chất bằng phương pháp hóa học
Xin lỗi làm phiền, nhưng Mọi người có thể giúp tôi giải đáp vấn đề này không? Tôi đang cần một chút sự giúp đỡ.
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Hãy nêu một số đặc điểm của nguyên tố silic về trạng thái thiên nhiên, tính chất và ứng dụng.
- Trong canh tác nông nghiệp người nông dân thường dùng biện pháp nào để...
- Có 5 chất rắn: BaCl2, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3, CaSO4.2H2O đựng trong mỗi lọ riêng biệt. Hãy tự chọn 2 chất dùng làm...
- tìm công thức hóa học của các chất A,B,C,D,E,F,G và viết phương trình...
- Câu 1: Dãy chất nào sau đây bao gồm toàn là hợp chất hữu cơ A. CuCl2, CaCl2,...
- Câu 2. Cho các dãy kim loại sau: a) Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn. b) Zn, K, Mg, Cu, Ag, Cu. - Sắp...
- Tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm CH4, C2H2, VÀ CO2. Viết phương...
- Đốt cháy hoàn toàn 7,2g hợp chất hữu cơ thu được 10,56g co2 và 4,32g h2o a) xác...
Câu hỏi Lớp 9
- *. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. 1. Nam didn’t know...
- Nêu đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng trong công nghiệp nước ta ?
- Cho phương trình x^2-11x+1=0 có hai nghiệm x1,x2. Không gải phương trình hãy...
- Tìm các số nguyên tố p,q thoả nãn p(p-1)=q(q2+1)
- Join sentences, using ''and, so, although, but, because, however, therefore'' 1 She isn't English....
- Hãy cho biết đặc điểm phiến lá của các loài thực vật sau : Mai Bàng Xoài Ổi Mít Khế Bưởi Chanh Mãn cầu Ớt...
- Lấy câu văn :'' Ca ngợi vẻ đẹp , tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài...
- 13. Environmental___is everybody’s responsibility (protect) 14. ___is destroying large areas of tropical rain forest...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết từng chất trong 5 lọ mất nhãn trên, chúng ta có thể thực hiện các phản ứng hóa học sau đây:1. Thêm HCl vào từng lọ một: - Lọ chứa CaSO4: phản ứng xảy ra tạo kết tủa trắng BaSO4. - Lọ chứa CaCO3: phản ứng xảy ra tạo khí CO2 thoát ra. - Lọ chứa CaCl2: không xảy ra phản ứng. - Lọ chứa Ca(NO3)2: không xảy ra phản ứng. - Lọ chứa CaO: phản ứng xảy ra tạo dung dịch kiềm.2. Thêm dung dịch AgNO3 vào từng lọ một: - Lọ chứa CaCl2: phản ứng xảy ra tạo kết tủa trắng AgCl. - Lọ chứa Ca(NO3)2: phản ứng xảy ra tạo kết tủa trắng AgNO3. - Các lọ còn lại không xảy ra phản ứng.Vậy các chất trong các lọ lần lượt là:1. CaSO4: lọ tạo kết tủa trắng BaSO4 khi tác dụng với HCl.2. CaCO3: lọ thoát khí CO2 khi tác dụng với HCl.3. CaCl2: lọ tạo kết tủa trắng AgCl khi tác dụng với AgNO3.4. Ca(NO3)2: lọ tạo kết tủa trắng AgNO3 khi tác dụng với AgNO3.5. CaO: lọ tạo dung dịch kiềm khi tác dụng với HCl.
Để nhận biết từng chất, ta có thể sử dụng phương pháp nhiệt phân. Đặt từng lọ lên bếp nung, nếu chất trong lọ tan nhanh và sinh khí trắng thì chất đó là CaCO3. Nếu chất không tan và không sinh khí thì chất đó là CaSO4. Nếu chất tan nhanh và không sinh khí thì chất đó là CaCl2 hoặc Ca(NO3)2. Nếu chất không tan và không sinh khí thì chất đó là CaO.
Để nhận biết từng chất, ta có thể sử dụng phương pháp kết tủa. Dùng dung dịch BaCl2 (BaCl2 có kết tủa với CaSO4) thêm vào từng lọ, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaSO4. Tiếp theo, thêm dung dịch HCl vào lọ, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaCO3. Lặp lại quy trình với dung dịch NaOH, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaO. Cuối cùng, sử dụng dung dịch AgNO3, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaCl2 hoặc Ca(NO3)2.
Để nêu công thức của thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:1. Công thức của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved Ví dụ: He has finished his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập)2. Công thức của thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/Ved Ví dụ: She had already eaten when I arrived. (Cô ấy đã ăn khi tôi đến)Vậy câu trả lời cho câu hỏi "Hãy nêu công thức của thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành" có thể là: - Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved- Thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/VedHy vọng bạn sẽ có thể tự làm bài tập này thành công!