Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong các lượng chất sau: a. 37,8g Zn(NO3)2 b. 10,74g Fe3(PO4)2; c. 0,2 mol Al2(SO4)3 d. 6*1020 phân tử Zn(NO3)2.
Mình đang cần sự trợ giúp của các cao nhân! Ai có thể dành chút thời gian giúp mình giải quyết câu hỏi khó này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Đốt cháy 9,6g S trong không khí A) tính thể không khí đã tham gia...
- cho sơ đồ phản ứng FeSO4 + HNO3 --> Fe(NO3)3 + H2O + H2O tổng các hệ số( là số nguyên...
- Đọc tên và phân loại các oxit, axit, bazơ và muối sau: K2SO4; K2O; Ca(H2PO4);...
- Câu 1: Công thức hóa học nào sau đây viết đúng? A. Na2O3 B. CuCl3 C. Ba(NO3) D....
- tại sao khi trời lạnh chúng ta thường có hiện tượng sởn gai óc
- Cho 13g zinc (Zn) tác dụng với hydrochloric acid (HCl). Giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ, khối lượng chất...
- C ho Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học theo sơ đồ sau:...
- 3. Cho sơ đồ của các phản ứng sau: a) Al + CuCl2- ® AlCl3+...
Câu hỏi Lớp 8
- Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và tìm từ có yếu tố Hán Việt tương ứng: Yếu...
- 26. The show last night was so ........................... that we saw it through A....
- 1. How long you (study) English? For 5 years. 2. I (wait) for two hours, but she (not come) yet. 3. They (live) in Ho...
- thưch hành phân tích một khẩu phần ăn cho trước bảng 37.2
- Đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ liệu, có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình được...
- Read the passage and choose the best answer to each question. Volcanoes have been erupting on the earth for...
- chứng minh các hằng đẳng thức a. (x+a).(x+b) = \(x^2+\left(a+b\right).x+a.b\) b....
- 2.Trình bày vị trí địa lí của khu vực Nam Á. Kể tên các miền địa...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

d. 6*10^20 phân tử Zn(NO3)2: Số phân tử Zn(NO3)2 = 6*10^20; Khối lượng một phân tử Zn(NO3)2 = (65,38g/mol + 2*62g/mol); Khối lượng Zn trong 6*10^20 phân tử = (65,38g/mol / (65,38g/mol + 2*62g/mol)) * 6*10^20 = 1,8*10^20 phân tử; Khối lượng Zn trong 6*10^20 phân tử Zn(NO3)2 = 1,8*10^20 phân tử * 65,38g/mol = 1,18 x 10^22g.
c. 0,2 mol Al2(SO4)3: Khối lượng Al2(SO4)3 = 0,2 mol; Khối lượng Al2(SO4)3 = 342,15g/mol; Khối lượng Al = 26,98g/mol; Khối lượng SO4 = 96,06g/mol; Khối lượng Al trong Al2(SO4)3 = (26,98g / 1mol) / (2*26,98g/mol + 3*96,06g/mol) * 342,15g = 18,97g.
b. 10,74g Fe3(PO4)2: Khối lượng Fe3(PO4)2 = 10,74g; Khối lượng Fe = 55,85g/mol; Khối lượng PO4 = 95,97g/mol; Khối lượng Fe trong Fe3(PO4)2 = (55,85g / 1mol) / (3*55,85g/mol + 2*95,97g/mol) * 10,74g = 1,08g.
a. 37,8g Zn(NO3)2: Khối lượng Zn(NO3)2 = 37,8g; Khối lượng Zn = 65,38g/mol; Khối lượng NO3 = 62g/mol; Khối lượng Zn trong Zn(NO3)2 = (65,38g / 1mol) / (65,38g/mol + 2*62g/mol) * 37,8g = 6,9g.
\(a) n_{Zn(NO_3)_2} = \dfrac{37,8}{189} = 0,2(mol)\\ n_{Zn} = 0,2\ mol \to m_{Zn} = 0,2.65 = 13\ gam\\ n_N = 0,2.2 = 0,4\ mol \to m_N = 0,4.14 = 5,6\ gam\\ m_O = 37,5 - 13 - 5,6 = 18,9(gam)\\ b)n_{Fe_3(PO_4)_2} = \dfrac{10,74}{358} = 0,03(moL)\\ n_{Fe} = 0,03.3 = 0,09 \to m_{Fe} = 0,09.56 = 5,04(gam)\\ n_P = 0,03.2 = 0,06 \to m_P = 0,06.31 = 1,86(gam)\\ m_O = 10,74 - 5,04 -1,86 = 3,84(gam)\\ c) n_{Al} = 0,2.2 = 0,4(mol\to m_{Al} = 0,4.27 = 10,8(gam)\\ n_S = 0,2.3 = 0,6 \to m_S = 0,6.32 = 19,2(gam)\\ n_O = 0,2.12 = 2,4 \to m_O = 2,4.16 = 38,4(gam)\)
\(d) n_{Zn(NO_3)_2} = \dfrac{6.10^{20}}{6.10^{23}} = 0,001(mol)\\ n_{Zn} = 0,001 \to m_{Zn} = 0,001.65 = 0,065(gam)\\ n_N = 0,001.2 = 0,002 \to m_N = 0,002.14 = 0,028(gam)\\ n_O = 0,001.6 = 0,006 \to m_O = 0,006.16= 0,096(gam)\)