Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho mk hỏi:
Sự khác nhau giữa thì tương lai tiếp diễn và tương lai đơn.
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 7
Câu hỏi Lớp 7
- cho ΔABC cân tại A, vẽ trung tuyến AM. từ M kẻ ME vuông góc với AB tại E, kẻ...
- Sử dụng bài 55 để chứng minh rằng : Điểm cách đều ba đỉnh của một tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền của tam...
- Rừng Amazon có những giá trị kinh tế gì ?.
- Bài 3: Khi nói đến tivi loại 21 inch, ta hiểu rằng đường chéo màn hình của chiếc tivi...
- viết một đoạn văn ngắn kể về ước mơ làm phi công của em
- Rewrite: We couldn't find George anywhere = George was................................ PLEASE HELP ME!
- Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn Nguyễn Thành Long đã viết về nhân vật anh thanh niên như sau: Anh hạ...
- ruột gì càng xài càng ngắn lại
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Thì tương lai đơn thường được sử dụng khi diễn tả những hành động sẽ xảy ra trong tương lai mà không cần nhấn mạnh thời điểm hay thời gian kéo dài của hành động đó. Ví dụ: She will buy a new car next month - Tháng sau cô ấy sẽ mua một chiếc ô tô mới.
Thì tương lai tiếp diễn thường được sử dụng khi nhấn mạnh vào hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Ví dụ: They will be playing football at 5 PM tomorrow - Ngày mai lúc 5 giờ, họ sẽ đang chơi bóng đá.
Thì tương lai đơn được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai không nhất thiết phải đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể. Ví dụ: I will visit my grandparents next week - Tuần sau tôi sẽ thăm ông bà tôi.
Thì tương lai tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai. Ví dụ: I will be studying at this time tomorrow - Ngày mai lúc này, tôi sẽ đang học.