Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho các oxit sau: K2O, SO2, BaO, Fe2O3, N2O5, Al2O3. Trong các chất trên, chất nào tác dụng với:
a. nước (4 pứ) b. dd axit sunfuric (4 pứ)
c. dung dịch Kali hidroxit. (3 pứ)
Viết các PTHH xảy ra
Chào mọi người, mình đang gặp chút vấn đề khó khăn và rất cần sự giúp đỡ của các Bạn. Ai biết thì giúp mình với ạ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- CaCO3->CO2->NaHCO3->Na2CO3->CaCO3.giúp mk câu này với mk đnag cần gấp
- Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường A. S, P, Cl 2 , N 2 B. C, S, Br 2 , Cl...
- Từ Na, H2O, Fe, CuO, HCl; hãy viết phương trình điều chế Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe2O3.
- câu 1. nêu hiện tượng vào viết PTHH xảy ra khi cho: a) thanh kim loại Zn vào dung dịch CuSO4...
- 3. Nêu tính chất vật lý, ứng dụng và điều chế các chất: CaO, SO2, NaOH, Ca(OH)2,...
- cân bằng pt hóa học giúp em vs em cần gấp FeCl2 + H2SO4 + KMnO4→ Cl2 + Fe2(SO4)3 + H2O + MnSO4...
- ai giải thích hộ là tại sao khi cho đinh sắt vào dung dịch muối ăn lại bị ăn mòn nhanh hơn (cần gấp, mai kiểm tra), Fe...
- Bài 2: Trung hòa dung dịch KOH 2M bằng 250ml dung dịch HCl 1,5M. a) Tính thể tích dung dịch...
Câu hỏi Lớp 9
- một người chuyển động đều trên 1 quãng dường gồm một đoạn đường bằng và một đoạn đường lên dốc. vận tốc đường bằng và...
- Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải các phương trình sau: 16z 2 + 24z + 9 = 0
- Viết lại câu, dùng từ cho trước. P/s: Bạn nào có lòng hảo tâm cho xin...
- Jeans are the most popular kind of clothing in the world. They are popular almost everywhere, in Japan, France,...
- 1. “I have something to show you now”, he said to me. He told me...
- Xác định trên bản đồ châu Mĩ vị trí các nước Cu-ba, Chi-lê, Ni-ca-ra-goa...
- Trình bày bố cục và nội dung chính từng phần của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải.
- Tìm các ví dụ về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, nghĩa tường minh và hàm...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Kiểm tra tính axit hoặc bazơ của từng oxit:- Oxit kim loại kiềm (K2O, BaO) thường tạo kali hidroxit khi tác dụng với nước.- Oxit phi kim (SO2, N2O5) thường tạo acid khi tác dụng với nước.- Oxit kim loại nặng (Fe2O3, Al2O3) không tác dụng với nước.- Oxit phi kim (SO2, N2O5) tác dụng với dd axit sunfuric để tạo sản phẩm.- Oxit Al2O3 không tác dụng với dd axit sunfuric.- Oxit kim loại kiềm (K2O, BaO) thường tạo muối khi tác dụng với dung dịch Kali hidroxit.2. Xây*** các phương trình phản ứng dựa trên tính axit hoặc bazơ của từng oxit.Câu trả lời:a. Tác dụng với nước:- K2O + H2O -> 2KOH- SO2 + H2O -> H2SO3 (axit sunfurơ)- BaO + H2O -> Ba(OH)2- Fe2O3 + H2O -> no reaction- N2O5 + H2O -> 2HNO3- Al2O3 + H2O -> no reactionb. Tác dụng với dd axit sunfuric:- SO2 + H2SO4 -> H2SO3 + SO3- N2O5 + H2SO4 -> HNO3 + H2SO4- BaO không phản ứng với axit sunfuric- Fe2O3 không phản ứng với axit sunfuric- K2O không phản ứng với axit sunfuric- Al2O3 không phản ứng với axit sunfuricc. Tác dụng với dung dịch Kali hidroxit:- K2O + KOH -> 2KOH- BaO + KOH -> Ba(OH)2- Al2O3 không phản ứng với KOH
Để giải bài toán trên, ta cần biết cách tác dụng của các oxit trong các trường hợp khác nhau. Dựa vào các tính chất của các chất này, ta có thể dễ dàng xác định phản ứng xảy ra.Phương pháp giải:1. Tác dụng với nước: Nếu oxit tác dụng với nước, sẽ tạo ra axit hoặc bazơ. Ta cần biết tính axit hoặc bazơ của các oxit để xác định phản ứng.2. Tác dụng với dung dịch axit sunfuric: Nếu oxit có tính kiềm, sẽ tác dụng với axit sunfuric tạo muối và nước. Ta cần biết độ kiềm của các oxit để xác định phản ứng.3. Tác dụng với dung dịch Kali hidroxit: Nếu oxit có tính axit, sẽ tác dụng với dung dịch Kali hidroxit tạo muối và nước. Ta cần biết độ axit của các oxit để xác định phản ứng.Câu trả lời:a. Oxit K2O và BaO tác dụng với nước, tạo ra kali hidroxit và bari hidroxit. PTHH: K2O + H2O -> 2KOH BaO + H2O -> Ba(OH)2b. Oxit CuSO2, Al2O3 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch axit sunfuric, tạo ra muối và nước. PTHH: CuSO2 + H2SO4 -> CuSO4 + H2O + SO2 Al2O3 + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2O Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2Oc. Oxit N2O5 không tác dụng với dung dịch Kali hidroxit.