Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho các oxit sau: K2O, SO2, BaO, Fe2O3, N2O5, Al2O3. Trong các chất trên, chất nào tác dụng với:
a. nước (4 pứ) b. dd axit sunfuric (4 pứ)
c. dung dịch Kali hidroxit. (3 pứ)
Viết các PTHH xảy ra
Chào mọi người, mình đang gặp chút vấn đề khó khăn và rất cần sự giúp đỡ của các Bạn. Ai biết thì giúp mình với ạ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Nêu tính chất đặc trưng của Al và Fe.
- Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ riêng biệt: KOH, HCl, Na2SO4. Nêu phương pháp hóa học...
- Câu 4: Nhận biết dung...
- viết phương trình thể hiện chuỗi phản...
- Cho Na vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và Al2(SO4)3 thu được khí A,dung dịch B và kết tủa C.Nung C được chất rắn D.Cho...
- Viết phương trình hóa học sau : CaC2 => C2H2 => C2H4 => C2H4Br2 ...
- Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng thu được một lượng khí X. Dẫn toàn bộ khí X vào...
- chỉ dùng h2o nhận biết al , al2o3 , fe3o4 , na2o
Câu hỏi Lớp 9
- I. Combine each pair of sentences using a relative pronoun or relative adverb 1. She is the most intelligent woman....
- Space is a dangerous place, not only because of meteors but also because of rays from the sun and other stars. The...
- Cho hàm số y = ax + 5. Xác định hệ số a biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(- 1; 3)
- Chọn đáp án đúng trong các câu sau: 1. It was the third time in six months that the...
- nghệ thuật của bài :"những ngôi sao xa xôi" , "bến quê" , "lặng lẽ...
- Nêu cảm nhận của em vế người lao dong trong bai Đoàn thuyến đánh cá . Từ đó mỗi...
- II. Read the passage and answer these questions below: England is not a large country. No town in England is very far...
- tại sao toán rát nhiều thứ nhưng chỉ áp dugj rất ít ở ngoài đời:))
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Kiểm tra tính axit hoặc bazơ của từng oxit:- Oxit kim loại kiềm (K2O, BaO) thường tạo kali hidroxit khi tác dụng với nước.- Oxit phi kim (SO2, N2O5) thường tạo acid khi tác dụng với nước.- Oxit kim loại nặng (Fe2O3, Al2O3) không tác dụng với nước.- Oxit phi kim (SO2, N2O5) tác dụng với dd axit sunfuric để tạo sản phẩm.- Oxit Al2O3 không tác dụng với dd axit sunfuric.- Oxit kim loại kiềm (K2O, BaO) thường tạo muối khi tác dụng với dung dịch Kali hidroxit.2. Xây*** các phương trình phản ứng dựa trên tính axit hoặc bazơ của từng oxit.Câu trả lời:a. Tác dụng với nước:- K2O + H2O -> 2KOH- SO2 + H2O -> H2SO3 (axit sunfurơ)- BaO + H2O -> Ba(OH)2- Fe2O3 + H2O -> no reaction- N2O5 + H2O -> 2HNO3- Al2O3 + H2O -> no reactionb. Tác dụng với dd axit sunfuric:- SO2 + H2SO4 -> H2SO3 + SO3- N2O5 + H2SO4 -> HNO3 + H2SO4- BaO không phản ứng với axit sunfuric- Fe2O3 không phản ứng với axit sunfuric- K2O không phản ứng với axit sunfuric- Al2O3 không phản ứng với axit sunfuricc. Tác dụng với dung dịch Kali hidroxit:- K2O + KOH -> 2KOH- BaO + KOH -> Ba(OH)2- Al2O3 không phản ứng với KOH
Để giải bài toán trên, ta cần biết cách tác dụng của các oxit trong các trường hợp khác nhau. Dựa vào các tính chất của các chất này, ta có thể dễ dàng xác định phản ứng xảy ra.Phương pháp giải:1. Tác dụng với nước: Nếu oxit tác dụng với nước, sẽ tạo ra axit hoặc bazơ. Ta cần biết tính axit hoặc bazơ của các oxit để xác định phản ứng.2. Tác dụng với dung dịch axit sunfuric: Nếu oxit có tính kiềm, sẽ tác dụng với axit sunfuric tạo muối và nước. Ta cần biết độ kiềm của các oxit để xác định phản ứng.3. Tác dụng với dung dịch Kali hidroxit: Nếu oxit có tính axit, sẽ tác dụng với dung dịch Kali hidroxit tạo muối và nước. Ta cần biết độ axit của các oxit để xác định phản ứng.Câu trả lời:a. Oxit K2O và BaO tác dụng với nước, tạo ra kali hidroxit và bari hidroxit. PTHH: K2O + H2O -> 2KOH BaO + H2O -> Ba(OH)2b. Oxit CuSO2, Al2O3 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch axit sunfuric, tạo ra muối và nước. PTHH: CuSO2 + H2SO4 -> CuSO4 + H2O + SO2 Al2O3 + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2O Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2Oc. Oxit N2O5 không tác dụng với dung dịch Kali hidroxit.