Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau:
a) Cl2 + H2 O → HCl + HClO
b) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2 O
c) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2 O
d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2 O
e) NaClO + CO2 + H2 O → NaHCO3 + HClO
f) CaOCl3 → CaCl2 + O2
Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hóa – khử. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng.
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8. a) Viết cấu...
- Bài 1/ Nguyên tố X có STT 20, chu kì 4, nhóm IIA. Hãy cho biết: - Số proton, số electron trong nguyên tử X? - Số lớp...
- Nêu tính chất hóa học của h2 SO4 loãng viết các phương trình phản ứng minh họa
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (không kể nguyên tố franxi, không bền) thì nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất...
- một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28.Vậy nguyên tử đó có...
- Cho 8.8 game fes tác dụng với 100ml dung dịch hcl 1M tính khối lượng chất rắn và thể tích khí thu được ở đktc
- MnO2 -> Cl2 -> HCl -> Cl2 -> CaCl2 -> Ca(OH)2 -> clorua vôi
- (1 điểm). Hoàn thành các phản ứng sau: a, FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 +...
Câu hỏi Lớp 10
- Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP? A . Phân tử...
- 1. Read the following passage and circle True (T), False (F) or Doesn’t say (DS). (Đọc bài khóa...
- Tại sao gọi là "cuộc cách mạng đá mới"?
- Đệm hơi làm tăng thời gian tương tác qua đó làm giảm độ lớn xung của lực tác dụng...
- Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận trong đoạn trích ở bài Khái quát văn học Việt Nam từ...
- Viết chương trình tạo dãy A gồm n phần tử, mỗi phần tử là một số nguyên. Tạo và in...
- Exercise 9: Combine these sentences using one of these words: Who, Whom. That, Which, Whose 1. Stop him. He's the...
- Cấu trúc bậc 4 khác cơ bản so với các bậc cấu trúc còn lại của protein là A. Gồm 2 hay nhiều chuỗi polypeptide B....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định phản ứng oxi hóa - khử trong các phản ứng trên, ta cần xem xét sự thay đổi số oxi của các nguyên tố trong các chất phản ứng. Phương pháp giải:1. Xác định số oxi của các nguyên tố trong các chất phản ứng ban đầu.2. Xác định số oxi của các nguyên tố trong các chất sản phẩm.3. So sánh số oxi ban đầu và sau phản ứng để xác định phản ứng oxi hóa - khử.Câu trả lời:- Phản ứng oxi hóa - khử trong các phản ứng trên là: a) Cl2 + H2O → HCl + HClO b) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O c) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2O e) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClOTrong các phản ứng trên:- Cl2 bị oxi hóa từ số oxi 0 lên +1 hoặc +3 trong các sản phẩm.- HCl bị khử từ số oxi +1 về 0 hoặc -1 trong các sản phẩm.- CaOCl2 bị oxi hóa từ số oxi +2 lên +3 trong sản phẩm Cl2.- HCl bị khử từ số oxi -1 về 0 trong sản phẩm Cl2.- KClO3 bị oxi hóa từ số oxi +5 lên +7 trong sản phẩm Cl2.- HCl bị khử từ số oxi +1 về 0 trong sản phẩm Cl2.- NaClO bị oxi hóa từ số oxi +1 lên +3 trong sản phẩm HClO.- CO2 bị khử từ số oxi +4 về +3 trong sản phẩm NaHCO3. Vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hóa - khử:- Chất bị oxi hóa là chất bị mất electron và tăng số oxi hóa.- Chất bị khử là chất nhận electron và giảm số oxi hóa.Kết luận: Các phản ứng a, b, c, d, e là phản ứng oxi hóa - khử. Chúng ta đã xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hóa - khử cũng như hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng đó.
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng f) CaOCl3 → CaCl2 + O2: 2CaOCl3 → 2CaCl2 + 1.5O2.
Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng b) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O: CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O + Ca(OH)2.
Vai trò các chất tham gia trong phản ứng oxi hóa - khử là cùng nhau tạo ra sự chuyển đổi electron giữa các nguyên tử hoặc cặp nguyên tử. Chất bị oxi hóa trao electron cho chất bị khử, dẫn đến các sản phẩm mới được tạo ra.
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất có khả năng mất electron được xem như chất bị oxi hóa, còn chất có khả năng nhận electron được xem như chất bị khử. Ví dụ, trong phản ứng a) Cl2 + H2O → HCl + HClO, Cl2 bị khử thành HClO, trong khi H2O bị oxi hóa thành HCl.