Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng PPHH hãy nhận biết các dung dịch sau:
a, KF, KCl, KBr, HCl, HI.
b, NaOH, NaCl, HI, KNO3, NaBr.
Tôi thật sự đấu tranh với câu hỏi này hơi lâu rồi và cần một ít ánh sáng từ mọi người. Có ai có thể giúp tôi hiểu rõ hơn không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Tính tẩy màu của khí chlorine ẩm được ứng dụng vào lĩnh vực nào trong đời sống?
- Số oxi hoá của clo (Cl) trong hợp chất HClO 3 là A. +1. B.-2. C. +6....
- Cho phản ứng : Zn + HNO3 -> Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H20 Hòa tan hoàn toàn 13,0 g Zn trong dd HNO3 loãng dư thu đc dd X . Cô...
- Sục 5,6 lít khí Cl2 (đktc) vào V ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ ở nhiệt độ thường. Giá trị...
- Hãy cho biết những tính chất hóa học đặc trưng của: Lưu huỳnh đioxit. Dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa.
- cho hỗn hợp Mg(0,1mol), Al (0,3 mol) tác dụng vừa đủ với hỗn hợp 7,84 lít khí O2, Cl2 thu được m...
- Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? A. KMnO4 B. NaHCO3 C. (NH4)2SO4 D. CaCO3
- NaHSO3 tạo BaSo4 Na2SO3 tạo NaHCO3
Câu hỏi Lớp 10
- Hãy tóm tắt VB Chiến thắng Mtao-Mxây (Trích Đăm Săn)
- MỌI NGƯỜI GIẢI THICH GIÚP MÌNH VỚI Ạ !!!! :)))) It is highly recommended that language learners in...
- một dây thép đàn hồi có độ cứng 4000 N/m khi chịu tác dụng một lực 100N tác...
- 2. Work in groups. Make up a new music show. Use the points in 1 to organise your ideas. (Làm việc nhóm....
- Phát biểu nào sau đây đúng: Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi A. Cùng là một dạng năng lượng. B. Có dạng biểu...
- 2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của các hình thức đối trong ngữ liệu sau: a....
- Câu 1: Nhà Đường được thành lập như thế nào? Bộ máy nhà nước dưới thời Đường...
- Thuyết minh về cuộc đời của Nguyễn Trãi, về tập thơ Quốc âm thi tập
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các dung dịch trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp kiểm tra tính hòa tan của các muối và phản ứng theo dãy ưu tiên của axit yếu và bazơ yếu.Cách 1: - Đầu tiên, ta thêm PPHH (phenolphthalein) vào từng dung dịch và quan sát màu của dung dịch sau phản ứng.- Nếu dung dịch chuyển sang màu hồng, tức là dung dịch là bazơ mạnh hoặc bazơ yếu.- Sau đó, ta thêm từng dung dịch vào dung dịch NaOH. Nếu có sự xuất hiện kết tủa, tức là dung dịch là axit yếu hoặc axit mạnh.- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, ta có thể nhận biết được các dung dịch theo yêu cầu.Cách 2:- Ta cũng có thể kiểm tra tính hòa tan của các muối trong nước và phát hiện dựa trên sự nôn nớt của các dung dịch.- Dưa theo dãy ưu tiên axit/bazơ yếu và mạnh, ta có thể xác định được các dung dịch trên.Câu trả lời:- a, KF, KCl, KBr: dung dịch màu trong khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là bazơ mạnh (KF, KCl, KBr). - HCl, HI: chuyển sang màu hồng khi được thêm PPHH và tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là axit mạnh (HCl, HI).- b, NaOH, NaCl: dung dịch màu trong khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là bazơ mạnh (NaOH), bazơ yếu (NaCl). - HI, KNO3, NaBr: chuyển sang màu hồng khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là axit mạnh (HI) và các dung dịch khác không phản ứng với NaOH.
b, Sử dụng PPHH Ba(OH)2 để nhận biết - NaOH: sẽ có kết tủa trắng Ba(OH)2.- NaCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KNO3: không có hiện tượng gì xuất hiện.- NaBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.
a, Sử dụng PPHH AgNO3 để nhận biết - KF: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa vàng AgI.
b, Sử dụng PPHH AgNO3 để nhận biết - NaOH: sẽ có kết tủa trắng AgOH.- NaCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa vàng AgI.- KNO3: không có hiện tượng gì xuất hiện.- NaBr: sẽ có kết tủa vàng AgBr.
a, Sử dụng PPHH Ba(ClO4)2 để nhận biết - KF: sẽ có kết tủa trắng BaF2.- KCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa trắng BaI2.