Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng PPHH hãy nhận biết các dung dịch sau:
a, KF, KCl, KBr, HCl, HI.
b, NaOH, NaCl, HI, KNO3, NaBr.
Tôi thật sự đấu tranh với câu hỏi này hơi lâu rồi và cần một ít ánh sáng từ mọi người. Có ai có thể giúp tôi hiểu rõ hơn không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Viết công thức cấu tạo của hợp chất: C2H6, C3H8, HCHO, Hãy cho biết cộng hóa trị của cacbon trong...
- Nguyên tố clo có số oxi hóa +5 trong hợp chất nào sau đây? A. NaCl. B. NaClO2. C....
- giải thích tại sao khí H2S ít tan trong nước
- Mô tả suwjj tạo thành liên kết ion trong các chất sau đây: KCl, AlF3,Al2O3,CaCl2,MgBr2,Na2S, K2O, BaO, Zn3P2
- Tại sao axit HF lại là axit yếu trong đó các axit HX của các halogen còn lại...
- Ion nào sau đây có 32 electron? A. C O 3 2 - B. S O 4 2 - C. N H 4 + D. N O 2 -
- Chọn câu đúng cho các câu sau: A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc...
- Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng A. quỳ tím. B. dung dịch...
Câu hỏi Lớp 10
- Giải thích tại sao người hâm mộ bóng đá ở Việt Nam muốn theo dõi trực tiếp...
- Lúc 6h20ph hai bạn chở nhau đi học bằng xe đạp với vận tốc v 1 = 12 km / h . Sau khi đi được 10 phút, một...
- Một người bơi dọc theo chiều dài 50 m của bể bơi hết 40 s, rồi quay lại về chỗ xuất phát trong 42 s. Gọi v1, v2 và v3...
- 38/ trong cấu tạo của virus ,thành phần nào có vai trò then chốt, quyết định đặc điểm của...
- Một con lắc đơn có chiêu dài 1m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng...
- Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon từ CO2 được gọi tên ntn? Giải thích
- Phát biểu định luật bảo toàn động lượng. Chứng tỏ rằng định luật đó tương đương với định luật III Niu – tơn .
- I.Complete the sentences with "Ving" and "to Vinf" 1. He...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các dung dịch trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp kiểm tra tính hòa tan của các muối và phản ứng theo dãy ưu tiên của axit yếu và bazơ yếu.Cách 1: - Đầu tiên, ta thêm PPHH (phenolphthalein) vào từng dung dịch và quan sát màu của dung dịch sau phản ứng.- Nếu dung dịch chuyển sang màu hồng, tức là dung dịch là bazơ mạnh hoặc bazơ yếu.- Sau đó, ta thêm từng dung dịch vào dung dịch NaOH. Nếu có sự xuất hiện kết tủa, tức là dung dịch là axit yếu hoặc axit mạnh.- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, ta có thể nhận biết được các dung dịch theo yêu cầu.Cách 2:- Ta cũng có thể kiểm tra tính hòa tan của các muối trong nước và phát hiện dựa trên sự nôn nớt của các dung dịch.- Dưa theo dãy ưu tiên axit/bazơ yếu và mạnh, ta có thể xác định được các dung dịch trên.Câu trả lời:- a, KF, KCl, KBr: dung dịch màu trong khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là bazơ mạnh (KF, KCl, KBr). - HCl, HI: chuyển sang màu hồng khi được thêm PPHH và tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là axit mạnh (HCl, HI).- b, NaOH, NaCl: dung dịch màu trong khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là bazơ mạnh (NaOH), bazơ yếu (NaCl). - HI, KNO3, NaBr: chuyển sang màu hồng khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là axit mạnh (HI) và các dung dịch khác không phản ứng với NaOH.
b, Sử dụng PPHH Ba(OH)2 để nhận biết - NaOH: sẽ có kết tủa trắng Ba(OH)2.- NaCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KNO3: không có hiện tượng gì xuất hiện.- NaBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.
a, Sử dụng PPHH AgNO3 để nhận biết - KF: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa vàng AgI.
b, Sử dụng PPHH AgNO3 để nhận biết - NaOH: sẽ có kết tủa trắng AgOH.- NaCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa vàng AgI.- KNO3: không có hiện tượng gì xuất hiện.- NaBr: sẽ có kết tủa vàng AgBr.
a, Sử dụng PPHH Ba(ClO4)2 để nhận biết - KF: sẽ có kết tủa trắng BaF2.- KCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa trắng BaI2.