Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Ai giúp em giải thích mấy công thức tính của phần dịch mã được không ạ?
tại sao lại trừ 2 tại sao lại trừ 3 tại sao lại trừ 1
số axitamin mt cung cấp:(N/6) - 1
số aa trong phân tử prooteein hoàn chỉnh: (N/6) -2
số liên kết peptit trong phaan tử prôtêin hoàn chỉnh: (N/6) - 3
Mọi người ơi, mình đang vướng mắc một chút, có ai có kinh nghiệm có thể chỉ giáo mình cách giải quyết câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 12
- Nghiên cứu tại một rừng mưa nhiệt đới vào năm 1990, có một vùng mà các cây to bị chặt phá tạo nên một khoảng trống rất...
- một gen có 2400 nuclêôtit thực hiện nhân đôi liên tiếp một số lần đã lấy...
- Tháp sinh thái nào sau đây luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp A. Tháp năng lượng B. Tháp khối luợng C. Tháp số lượng D. Tháp...
- Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa? (1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3)...
- Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen là ABCDE*FGH (dấu* biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra nhiễm sắc...
- Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã? A. Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ...
- Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên...
- Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy)? A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa...
Câu hỏi Lớp 12
- Thời cơ và nghệ thuật chớp thời cơ trong cách mạng tháng 8
- Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Ala-Val-Gly-Ala, hãy cho biết khi thủy phân peptit X có thể thu được bao nhiêu...
- Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4...
- Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, ...
- Cho các phát biểu sau: (1) Anilin có thể làm mất màu dung dịch nước brom. (2) Metyl amin có tính bazơ yếu hơn...
- Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 100 mL KH2PO4 , 0,1M với 50 ml dung dịch K2HPO4, 0,4M để tạo thành dung...
- Trong tinh thể hidrat của muối NO3 kim loại hóa trị 3,H2O kết tinh chiếm 40,099% về khối lượng.Hãy xác định công thức...
- hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh /chi về việc bản thân cần chấp nhận sự thất bại như...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải thích công thức tính số axitamin, số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh và số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh, ta sử dụng công thức tính trên dựa trên lý thuyết sinh học về cấu trúc và chức năng của protein.1. Số axitamin (N/6) - 1:- Ta trừ đi 1 là bởi vì cần loại trừ axitamin xuất hiện ở vị trí cuối cùng trong chuỗi axit amin.- Với mỗi chuỗi axit amin đồng phân (isomer), ta chỉ cần sử dụng (N/6) axitamin để tạo thành protein hoàn chỉnh.2. Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 2:- Ta trừ đi 2 là vì cần loại trừ hai axitamin tạo thành liên kết peptit ở hai đầu của chuỗi axit amin.- Mỗi aa trong protein hoàn chỉnh đóng góp một liên kết peptit vào cấu trúc protein.3. Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 3:- Ta trừ đi 3 vì cần loại trừ ba liên kết peptit tạo thành ở ba đầu của chuỗi axit amin.- Liên kết peptit quan trọng trong việc kết hợp các aa lại với nhau để tạo thành cấu trúc protein 3D.Vậy, thông qua cách giải thích trên, ta có thể hiểu rằng việc trừ 1, 2 và 3 trong các công thức tính trên đều có lý do cụ thể dựa trên cấu trúc và chức năng của protein trong sinh học.
Các công thức tính trong dịch mã giúp xác định cấu trúc và tính chất của phân tử protein một cách chính xác dựa trên tỷ lệ axitamin, aa và liên kết peptit.
Việc trừ 2 từ (N/6) - 2 và trừ 3 từ (N/6) - 3 là để chỉ ra sự khác biệt về số axitamin, số aa và số liên kết peptit trong phân tử protein.
Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh được tính bằng công thức (N/6) - 3, giảm thêm 1 đơn vị so với số aa vì mỗi liên kết peptit hình thành giữa 2 aa.
Công thức (N/6) - 2 trong dịch mã cho biết số aa (amino axit) trong phân tử protein hoàn chỉnh, trừ đi 2 đơn vị từ số axitamin được trừ ở công thức trước.