Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Ai giúp em giải thích mấy công thức tính của phần dịch mã được không ạ?
tại sao lại trừ 2 tại sao lại trừ 3 tại sao lại trừ 1
số axitamin mt cung cấp:(N/6) - 1
số aa trong phân tử prooteein hoàn chỉnh: (N/6) -2
số liên kết peptit trong phaan tử prôtêin hoàn chỉnh: (N/6) - 3
Mọi người ơi, mình đang vướng mắc một chút, có ai có kinh nghiệm có thể chỉ giáo mình cách giải quyết câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 12
- Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là: A. phitocrom. B. carotenoid. C. diệp lục D....
- Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với...
- Enzim ADN polimeraza có vai trò gì trong quá trình tái bản ADN? A. Sử dụng đồng thười cả 2 mạch khuôn để tổng hợp ADN...
- Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây quy định chiều hướng tiến hóa? A. Đột biến B. Các yếu tố...
- Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình xuất hiện từ phép lai Aaaa x aaaa?
- Một quần thể người có 1050 cá thể mang AA , 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang aa.Nếu lúc cân bằng...
- Câu hỏi: Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có một nuclêôtit...
- Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo thành alen b, làm cho...
Câu hỏi Lớp 12
- Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia...
- Để quản lí ttin, phát ngôn trên Internet, cơ quan NN có thẩm quyền dự định ban...
- Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt phẳng (P): 3x-2y-z+5=0 và đường thẳng ∆ : x - 1 2...
- Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với...
- Thủy phân 14,7 gam tripeptit Val- Ala- Gly trong dung dịch HCl dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , cô cạn dung dịch...
- Mục tiêu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên là? ...
- Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, thời kì khô hạn kéo dài đến (tháng) A. 3 – 4 B. 4 – 5 C. 5 –...
- Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến \" Người có tính tự lập tự mình giải quyết mọi việc mà không cần sự giúp đỡ của...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải thích công thức tính số axitamin, số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh và số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh, ta sử dụng công thức tính trên dựa trên lý thuyết sinh học về cấu trúc và chức năng của protein.1. Số axitamin (N/6) - 1:- Ta trừ đi 1 là bởi vì cần loại trừ axitamin xuất hiện ở vị trí cuối cùng trong chuỗi axit amin.- Với mỗi chuỗi axit amin đồng phân (isomer), ta chỉ cần sử dụng (N/6) axitamin để tạo thành protein hoàn chỉnh.2. Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 2:- Ta trừ đi 2 là vì cần loại trừ hai axitamin tạo thành liên kết peptit ở hai đầu của chuỗi axit amin.- Mỗi aa trong protein hoàn chỉnh đóng góp một liên kết peptit vào cấu trúc protein.3. Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 3:- Ta trừ đi 3 vì cần loại trừ ba liên kết peptit tạo thành ở ba đầu của chuỗi axit amin.- Liên kết peptit quan trọng trong việc kết hợp các aa lại với nhau để tạo thành cấu trúc protein 3D.Vậy, thông qua cách giải thích trên, ta có thể hiểu rằng việc trừ 1, 2 và 3 trong các công thức tính trên đều có lý do cụ thể dựa trên cấu trúc và chức năng của protein trong sinh học.
Các công thức tính trong dịch mã giúp xác định cấu trúc và tính chất của phân tử protein một cách chính xác dựa trên tỷ lệ axitamin, aa và liên kết peptit.
Việc trừ 2 từ (N/6) - 2 và trừ 3 từ (N/6) - 3 là để chỉ ra sự khác biệt về số axitamin, số aa và số liên kết peptit trong phân tử protein.
Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh được tính bằng công thức (N/6) - 3, giảm thêm 1 đơn vị so với số aa vì mỗi liên kết peptit hình thành giữa 2 aa.
Công thức (N/6) - 2 trong dịch mã cho biết số aa (amino axit) trong phân tử protein hoàn chỉnh, trừ đi 2 đơn vị từ số axitamin được trừ ở công thức trước.