Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Ai giúp em giải thích mấy công thức tính của phần dịch mã được không ạ?
tại sao lại trừ 2 tại sao lại trừ 3 tại sao lại trừ 1
số axitamin mt cung cấp:(N/6) - 1
số aa trong phân tử prooteein hoàn chỉnh: (N/6) -2
số liên kết peptit trong phaan tử prôtêin hoàn chỉnh: (N/6) - 3
Mọi người ơi, mình đang vướng mắc một chút, có ai có kinh nghiệm có thể chỉ giáo mình cách giải quyết câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 12
- So sánh điểm giống và khác nhau về 'Đặc điểm - Cấu tạo" của Giun tròn - Giun dẹp...
- Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào? Nêu ý nghĩa.
- Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do A. Các gen quy định cơ...
- Cà độc dược có bộ NST 2n= 24 Viết - kí hiệu bộ NST dạng lệch bội thể 3 - các dạng lệch bội...
- Nói về dòng năng lượng trong một hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây...
- Thứ tự đúng của quá trình tạo phức hệ tiến hành dịch mã gồm các bước: I. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN bổ...
- Các giai đoạn phát triển cơ bản trong chu kỳ phát triển của Sán lá gan lớn,...
- Phép lai đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền qua tế bào chất là: A. Lai tế bào. B. Lai thuận nghịch. C. Lai cận...
Câu hỏi Lớp 12
- Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m và lò xo có độ cứng k đang dao động điều hòa với biên độ A. Gốc...
- Cho hàm số y = x3 + x – 2 có đồ thị (C) . Tìm tọa độ giao điểm của (C) và trục tung A. (0;-2) . B. (1;0) . C. (-2;0)...
- II. Tự luận ( 4 điểm) Tính bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình tứ diện ABCD đều cạnh a.
- Cho các chất: Na2CO3,Na3PO4,NaOH,Ca(OH)2,HCl,K2CO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là: A. 2 B. 3 C. 4 D....
- Vùng công nghiệp có số tỉnh ít nhất? A. Vùng 1 B. Vùng 2 C. Vùng 3 D. Vùng 4
- Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Ctpt của este là
- 17/ Cách mạng khoa học kỹ thuật đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng...
- Sắt tây là hợp kim của thiếc và sắt, trong đó thiếc bao phủ bên ngoài sắt. Khi bề mặt bị xước sâu, có thể quan sát được...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải thích công thức tính số axitamin, số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh và số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh, ta sử dụng công thức tính trên dựa trên lý thuyết sinh học về cấu trúc và chức năng của protein.1. Số axitamin (N/6) - 1:- Ta trừ đi 1 là bởi vì cần loại trừ axitamin xuất hiện ở vị trí cuối cùng trong chuỗi axit amin.- Với mỗi chuỗi axit amin đồng phân (isomer), ta chỉ cần sử dụng (N/6) axitamin để tạo thành protein hoàn chỉnh.2. Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 2:- Ta trừ đi 2 là vì cần loại trừ hai axitamin tạo thành liên kết peptit ở hai đầu của chuỗi axit amin.- Mỗi aa trong protein hoàn chỉnh đóng góp một liên kết peptit vào cấu trúc protein.3. Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 3:- Ta trừ đi 3 vì cần loại trừ ba liên kết peptit tạo thành ở ba đầu của chuỗi axit amin.- Liên kết peptit quan trọng trong việc kết hợp các aa lại với nhau để tạo thành cấu trúc protein 3D.Vậy, thông qua cách giải thích trên, ta có thể hiểu rằng việc trừ 1, 2 và 3 trong các công thức tính trên đều có lý do cụ thể dựa trên cấu trúc và chức năng của protein trong sinh học.
Các công thức tính trong dịch mã giúp xác định cấu trúc và tính chất của phân tử protein một cách chính xác dựa trên tỷ lệ axitamin, aa và liên kết peptit.
Việc trừ 2 từ (N/6) - 2 và trừ 3 từ (N/6) - 3 là để chỉ ra sự khác biệt về số axitamin, số aa và số liên kết peptit trong phân tử protein.
Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh được tính bằng công thức (N/6) - 3, giảm thêm 1 đơn vị so với số aa vì mỗi liên kết peptit hình thành giữa 2 aa.
Công thức (N/6) - 2 trong dịch mã cho biết số aa (amino axit) trong phân tử protein hoàn chỉnh, trừ đi 2 đơn vị từ số axitamin được trừ ở công thức trước.