Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Ai giúp em giải thích mấy công thức tính của phần dịch mã được không ạ?
tại sao lại trừ 2 tại sao lại trừ 3 tại sao lại trừ 1
số axitamin mt cung cấp:(N/6) - 1
số aa trong phân tử prooteein hoàn chỉnh: (N/6) -2
số liên kết peptit trong phaan tử prôtêin hoàn chỉnh: (N/6) - 3
Mọi người ơi, mình đang vướng mắc một chút, có ai có kinh nghiệm có thể chỉ giáo mình cách giải quyết câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 12
- Các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên sinh vật: A. Là các nhân tố sinh thái...
- Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ...
- Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình...
- Cho phép lai sau cây hoa đỏ, hạt dài thuần chủng lại vơi cây hoa trắng, hạt tron thuần củng...
- Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần...
- Trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, sự hình thành cấu trúc màng từ các prôtêin và lipit có vai trò: A. Phân...
- Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng XH theo công thức tổng quát nào...
- Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đột biến mất đi một cặp nucleotít...
Câu hỏi Lớp 12
- 17/ Cách mạng khoa học kỹ thuật đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng...
- Con đường thơ của Tố Hữu được đánh dấu bằng 5 tập thơ chính. Sắp xếp nào sau đây đúng theo trình tự thời gian sáng tác...
- Có 4 dung dịch : HCl, K2CO3, Ba(OH)2, KCl đựng trong 4 lọ riêng biệt. Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được A....
- Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là: A. H2NCH2COOH. B. H 2NCH 2CH...
- Một loại mỡ động vật chứa 20% tristearoylglixerol, 30% tripanmitoylglixerol và 50% trioleoylglixerol (về khối...
- Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng vì các hạt nhân của các nguyên tố khác nhau có A. điện...
- Cho các nhận định sau: (1) Cao su buna – S được điều chế từ đồng trùng hợp buta-1,3-đien và lưu huỳnh (2) Nilon-6,6...
- describe a person you are close to you should say: -who this person is -where you met him/her -when you met...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải thích công thức tính số axitamin, số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh và số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh, ta sử dụng công thức tính trên dựa trên lý thuyết sinh học về cấu trúc và chức năng của protein.1. Số axitamin (N/6) - 1:- Ta trừ đi 1 là bởi vì cần loại trừ axitamin xuất hiện ở vị trí cuối cùng trong chuỗi axit amin.- Với mỗi chuỗi axit amin đồng phân (isomer), ta chỉ cần sử dụng (N/6) axitamin để tạo thành protein hoàn chỉnh.2. Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 2:- Ta trừ đi 2 là vì cần loại trừ hai axitamin tạo thành liên kết peptit ở hai đầu của chuỗi axit amin.- Mỗi aa trong protein hoàn chỉnh đóng góp một liên kết peptit vào cấu trúc protein.3. Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh (N/6) - 3:- Ta trừ đi 3 vì cần loại trừ ba liên kết peptit tạo thành ở ba đầu của chuỗi axit amin.- Liên kết peptit quan trọng trong việc kết hợp các aa lại với nhau để tạo thành cấu trúc protein 3D.Vậy, thông qua cách giải thích trên, ta có thể hiểu rằng việc trừ 1, 2 và 3 trong các công thức tính trên đều có lý do cụ thể dựa trên cấu trúc và chức năng của protein trong sinh học.
Các công thức tính trong dịch mã giúp xác định cấu trúc và tính chất của phân tử protein một cách chính xác dựa trên tỷ lệ axitamin, aa và liên kết peptit.
Việc trừ 2 từ (N/6) - 2 và trừ 3 từ (N/6) - 3 là để chỉ ra sự khác biệt về số axitamin, số aa và số liên kết peptit trong phân tử protein.
Số liên kết peptit trong phân tử protein hoàn chỉnh được tính bằng công thức (N/6) - 3, giảm thêm 1 đơn vị so với số aa vì mỗi liên kết peptit hình thành giữa 2 aa.
Công thức (N/6) - 2 trong dịch mã cho biết số aa (amino axit) trong phân tử protein hoàn chỉnh, trừ đi 2 đơn vị từ số axitamin được trừ ở công thức trước.