Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
a) Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết BaSO4 ; Ba(OH)2 ; HCl ; Fe2(SO4)3
b) Không dùng bất kì loại thuốc thử nào hãy nhận biết : NaOH ; AlCl3 ; HCl ; Mg(NO3)2 ; Fe2(SO4)3
Hi cả nhà! Mình đang hơi loay hoay với một câu hỏi khó nhằn. Bạn nào nhẹ nhàng, kiên nhẫn giúp mình với được không? Cảm ơn tất cả rất nhiều!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Cho 18,2g hh X gồm Cr Fe Cu tác dụng với H2SO4 loãng nóng (không có không...
- Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit khí metan (đktc), dẫn...
- Đốt cháy hoàn toàn 11.5 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 22 gam co2 và 13.5gam h2o biết...
- a) Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết BaSO4 ; Ba(OH)2 ; HCl ; Fe2(SO4)3 b) Không dùng bất...
- Nêu hiện tượng và viết PTHH cho các thí nghiệm sau: a) Cho một ít bột CuO vào...
- đun m gam axit axetic với ethanol ( C2H5OH,có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng,thu được...
- C2H5OH->C2H4+H2O Tính thể tích rượu 92 độ cần đưa vào p/ứ để thu dc 5,6 lít etilen(đktc).Biết hiệu suất p/ứ đạt 60%...
- CuO + HNO3 ->................
Câu hỏi Lớp 9
- 33. The test was very long. We couldn’t do it in forty-five minutes. A. We couldn’t do the test in...
- Bài 18 (trang 14 SGK Toán 9 Tập 1) Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai, hãy tính: a) $\sqrt{7}.\sqrt{63}$ ; ...
- Kể về 1 tấm gương có nghị lực trong cuộc sống.
- viết lời mới theo điệu lí kéo chài chủ đề : phòng chống dịch covid, thầy cô, bạn...
- Describe an activity or event that made you happy You should say: What it was Where and where it happened Who you...
- Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi: Tôi hỏi đất: - Đất sống với đất như thế...
- TOPIC 4: WORD FORM-PARTS OF SPEECH-.TỪ LOAI Supply the correct word form: 1/Most of films are produced...
- Bài 12 (trang 106 SGK Toán 9 Tập 1) Cho đường tròn tâm $O$ bán kính $5$cm, dây $AB$ bằng $8$cm. a) Tính khoảng cách từ...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các chất trong câu hỏi a và b, chúng ta có thể sử dụng các phương pháp phân biệt chất ở dạng chất rắn hoặc dung dịch.Phương pháp giải 1:a) Để nhận biết BaSO4: dùng dung dịch NaOH, Ba(OH)2: dung dịch HCl, HCl: dung dịch AgNO3, Fe2(SO4)3: dung dịch NH4SCN.b) Để nhận biết NaOH: dùng dung dịch HCl, AlCl3: dung dịch NaOH, HCl: dung dịch AgNO3, Mg(NO3)2: dung dịch NaOH, Fe2(SO4)3: dung dịch NH4SCN.Phương pháp giải 2:a) Để nhận biết BaSO4: dùng dung dịch NaOH, Ba(OH)2: dung dịch HCl, HCl: dung dịch AgNO3, Fe2(SO4)3: dung dịch KSCN.b) Để nhận biết NaOH: dùng dung dịch HCl, AlCl3: dung dịch NaOH, HCl: dung dịch AgNO3, Mg(NO3)2: dung dịch NaOH, Fe2(SO4)3: dung dịch KSCN.Câu trả lời:a) Chỉ dùng dung dịch NaOH để nhận biết BaSO4.b) Không dùng bất kỳ loại thuốc thử nào để nhận biết NaOH.
b) Không dùng bất kỳ loại thuốc thử để nhận biết NaOH và AlCl3 vì chúng có đặc điểm riêng dễ nhận biết. HCl có thể nhận biết bằng cách phân biệt từ mùi khí clo sản sinh ra. Mg(NO3)2 và Fe2(SO4)3 không cần dùng thuốc thử vì có thể nhận biết dựa trên cấu trúc phân tử của chúng.
b) Không dùng bất kỳ loại thuốc thử nào để nhận biết NaOH vì NaOH là dung dịch kiềm mạnh, dễ nhận biết từ mùi và tính kiềm. AlCl3 không thể nhận biết với các thuốc thử quan sát được. HCl có thể nhận biết bằng phản ứng với dung dịch kiềm tạo ra khí clo. Mg(NO3)2 và Fe2(SO4)3 cũng không cần dùng thuốc thử vì có thể nhận biết từ cấu trúc phân tử của chúng.
a) Dùng Na2CO3 để nhận biết BaSO4 với phản ứng tạo kết tủa trắng. Dùng HCl để nhận biết Ba(OH)2 với phản ứng tạo kết tủa trắng. Dùng NaOH để nhận biết Fe2(SO4)3 với phản ứng tạo kết tủa không tan.
a) Dùng BaCl2 để nhận biết BaSO4 với phản ứng tạo ra kết tủa trắng. Dùng NaOH để nhận biết Ba(OH)2 với phản ứng tạo kết tủa trắng. Dùng HCl để nhận biết Fe2(SO4)3 với phản ứng tạo kết tủa màu vàng.