Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
30. A là ancol no, đơn chức mạch hở . Cho 2,4g A tác dụng với Na dư thu đc 0,448 lít H2(đktc).
a) Tìm công thức phân tử của A.
b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của A.
Mọi người ơi, mình cần sự giúp đỡ để giải quyết một vấn đề cá nhân. Bạn nào có thể chia sẻ kiến thức của mình với mình được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân dung dịch AlCl3. (b) Điện phân dung dịch CuSO4. (c) Điện phân nóng chảy...
- Viết phương trình phản ứng thế của ankan tác dụng với Cl2(as,1:1)
- Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,00 gram NH3 . Biết rằng hiệu suất chuyển hoá...
- Cho dd chứa 19,6 g H 3PO 4 vào tác dụng với dd chứa 22g NaOH. Muối gì tạo thành và khối lượng là bao nhiêu? A....
- Cho 11 gam hỗn hợp A gồm CH3OH và C2H5OH tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí H2...
- Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, nguyên tử C không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn...
- Chia hỗn hợp X gồm K, AI và Fe thành hai phần bằng nhau. Cho phần một vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2...
- Phân loại chất điện li và viết phương trình điện li của các chất sau: K2S,...
Câu hỏi Lớp 11
- Nội dung chính của hai câu thơ dưới đây là: "Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không" A. Hình ảnh vất...
- Cho tứ diện ABCD. trên cạnh AB lấy điểm M thỏa mãn AM=$\frac{1}{4}$ AB, G là trọng tâm tam giác BCD. Tìm: a. Giao điểm...
- Việt Nam và Singapore thuộc nhóm nước nào Hãy nêu một vài thông tin về...
- chứng minh rằng \(\dfrac{1+cotx}{1-cotx}\) =\(\dfrac{tanx+1}{tanx-1}\)
- Đánh giá những khó khăn mà điều kiện tự nhiên gây ra cho khu vực Đông Nam Á ? Tại sao ở khu vực này lại thường xuyên có...
- Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 32(cm) trong không khí, dòng điện chạy...
- Tìm hệ số của số hạng chứa x8 trong khai triển \(\left[1+x^2\left(1-x\right)\right]^{8^{ }}\)
- Giải phương trình sau: ( 1 + sinx + cos 2 x ) sin x + π 4 1 + tanx = 1 2 cosx A. x = - π 6 +...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta cần sử dụng các thông tin về số mol H2 và Na đã tham gia phản ứng. Dựa trên đó, ta có thể tìm cấu trúc phân tử và công thức phân tử của chất A.Giải câu a):1 mol khí H2 thu được từ phản ứng 1 mol Na và chất A.Với mỗi mol khí H2, ta có thể tính được số mol Na tham gia phản ứng từ khối lượng Na ban đầu.Mặt khác, khối lượng Na ban đầu có thể tính được từ khối lượng Na còn lại sau phản ứng.Ta có:n(H2) = n(Na) = V(H2) / V(mol) (đktc)= 448 ml / 22,4 ml/mol= 20 molMặt khác, khối lượng Na trong phản ứng:m(Na) = m(Na) ban đầu - m(Na) còn lại= m(Na) ban đầu - [n(Na) x M(Na)]= m(Na) ban đầu - (20 mol x 23 g/mol)= m(Na) ban đầu - 460 gTa có thông tin từ câu hỏi m(A) = 2,4 g. Vì Na dư nên ta có thể giả định m(A) chỉ đủ để tạo ra khối lượng H2 như đã cho.Vậy m(A) = khối lượng H2 thu được từ phản ứng= [n(H2) x M(H2)]= (20 mol x 2 g/mol)= 40 gVì m(A) = 2,4 g, ta có:40 g ---- 2,4 gx g ---- 1 gTừ đó, ta tính được khối lượng Na ban đầu:x = (1 g x 40 g) / 2,4 g= 16,67 gMặt khác, khối lượng Na ban đầu cũng có thể tính bằng cách:m(Na) = m(Na) ban đầu - 460 g= 16,67 gVậy ta có các thông số cần thiết để tìm công thức phân tử của A.Giải câu b):Công thức phân tử của A có thể được xác định bằng cách tính số lượng các nguyên tử C, H và O có mặt trong phân tử A.Ta biết rằng A là ancol no đơn chức mạch hở. Điều này có nghĩa rằng phân tử A có chứa ít nhất một nhóm OH, và chỉ chứa nguyên tử C và H để đủ ở dạng ancol. Ta sẽ xác định số lượng các nguyên tử C, H và O bằng cách tính số mol và sử dụng tỉ lệ phân tử.Sử dụng công thức tổng quát của ancol no đơn chức: CnH2n+2OTa có thể xác định số lượng các nguyên tử C và H từ công thức trên, sau đó tính số lượng nguyên tử O từ khối lượng phân tử của A.Số nguyên tử C = 2,4 g x (1 mol/40 g) = 0,06 molSố nguyên tử H = (0,06 mol x 2) + 2 = 2,12 mol(2 tức là có 2 nhóm CH3, mỗi nhóm có 1 nguyên tử H, và còn 2 nguyên tử H ngoài nhóm CH3)Từ đó, số nguyên tử O = khối lượng phân tử A - (số nguyên tử C x M(C) + số nguyên tử H x M(H))= 40 g - (0,06 mol x 12 g/mol + 2,12 mol x 1 g/mol)= 40 g - (0,72 g + 2,12 g)= 40 g - 2,84 g= 37,16 gVậy có thể kết luận rằng công thức phân tử của chất A là C2H4O2.Để viết công thức cấu tạo và đặt tên chất A, ta sẽ cần thông tin thêm về sự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử A.
b) Để viết công thức cấu tạo và gọi tên của A, ta cần biết công thức cấu tạo tổng quát của ancol no, đơn chức mạch hở. Hóa chất A có công thức phân tử C6H12O, vậy có thể có nhiều cấu trúc cấu tạo khác nhau cho A. Một trong các công thức cấu tạo có thể của A là: CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-OH. Theo quy tắc đặt tên, A thuộc nhóm ancol, vậy ta có thể gọi tên A là hexanol.
a) Để tìm công thức phân tử của A, ta sử dụng quy tắc chung: số mol H2 tạo thành = số mol A đã phản ứng. Ta tính số mol H2 từ thể tích và điều kiện tiêu chuẩn (đktc) theo quy tắc stp: 0.448 lít H2 * (1 mol H2 / 22.4 lít H2 đktc) = 0.02 mol H2. Do A là ancol no, đơn chức mạch hở, nên số mol H2 = số mol CH2 nhóm alkyl (R). Vậy số mol A = 0.02 mol. Tiếp theo, để tính công thức phân tử, ta chia khối lượng A cho số mol A: 2.4g / 0.02 mol = 120 g/mol. Vậy công thức phân tử của A là C6H12O.
b) Để viết công thức cấu tạo và gọi tên của A, ta cần biết công thức cấu tạo tổng quát của ancol no, đơn chức mạch hở. Hóa chất A có công thức phân tử C6H12O, vậy có thể có nhiều cấu trúc cấu tạo khác nhau cho A. Một trong các công thức cấu tạo có thể của A là: CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-OH. Theo quy tắc đặt tên, A thuộc nhóm ancol, vậy ta có thể gọi tên A là hexanol.
a) Để tìm công thức phân tử của A, ta sử dụng quy tắc chung: số mol H2 tạo thành = số mol A đã phản ứng. Ta tính số mol H2 từ thể tích và điều kiện tiêu chuẩn (đktc) theo quy tắc stp: 0.448 lít H2 * (1 mol H2 / 22.4 lít H2 đktc) = 0.02 mol H2. Do A là ancol no, đơn chức mạch hở, nên số mol H2 = số mol CH2 nhóm alkyl (R). Vậy số mol A = 0.02 mol. Tiếp theo, để tính công thức phân tử, ta chia khối lượng A cho số mol A: 2.4g / 0.02 mol = 120 g/mol. Vậy công thức phân tử của A là C6H12O.