Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực? Cho thí dụ minh họa.
Xin chào các Bạn, mình đang gặp một chút rắc rối ở đây và thực sự cần sự hỗ trợ. Mọi người có thể dành chút thời gian để giúp mình giải quyết vấn đề này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho 30,4 gam hỗn hợp Fe, FeO Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí SO2...
- Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị 16O(x 1%) , 17O(x 2%) , 18O(4%), nguyên tử khối trung bình của Oxi là 16,14. Phần trăm...
- Dẫn 2,24 lít khí SO 2 (đktc) vào 400ml dung dịch KOH 2M. Dung dịch thu được có chứa :...
- Cân bằng pt 4. AL + HNO3 -------> AL(NO3)3 + NxOy +H2O 5. M + H2SO4--------> M2(SO4)n + SO2 + H2O 6. M +...
- Dựa vào giá trị năng lượng liên kết ở bảng 12.2, hãy chọ phương án đúng khi so...
- Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích...
- Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? A. KMnO4 B. NaHCO3 C. (NH4)2SO4 D. CaCO3
- Cho biết số Avogađro N = 6,022. 10 23 Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al) ?
Câu hỏi Lớp 10
- Chuyển câu sau thành câu bị động: this is the first time i have met him
- Write a complete sentence using the words and phrases given in each of the following questions. (0.4 point) Question 1:...
- Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh: A. Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao. B. Được sử dụng nhiều trong khẩu phần...
- Tính hợp lực của 2 lực đồng quy f1=16,F2=12N trong các trường hợp a.a=0 độ(28N) b.a=180 độ(4N)
- Câu 16 . Công nghiệp điện tử - tin học tập trung phần lớn ở các nước phát triển do A. kinh tế...
- Có acc lmht vip cần người chơi : Miss nữ thần ko gian, 56 skin vip . tên trong game: Love Lucario
- Tài nguyên và môi trường chịu những ảnh hưởng tiêu cực nào từ công nghiệp...
- Phân tích nhân vật dì Mây trong tình huống dì Mây trở về...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải 1:1. Định nghĩa:- Liên kết ion: Là sự liên kết giữa các ion để tạo ra các phân tử không khí hoặc các hợp chất ion.- Liên kết cộng hóa trị không cực: Là sự liên kết giữa các nguyên tử có sự chia sẻ electron đều nhau, không tạo ra một cực tính.- Liên kết cộng hóa trị có cực: Là sự liên kết giữa các nguyên tử có sự chia sẻ electron chưa đều, tạo ra một cực tính.2. Minhs họa:- Liên kết ion: Ví dụ NaCl là một phân tử mà liên kết giữa Na+ và Cl- tạo ra liên kết ion.- Liên kết cộng hóa trị không cực: Ví dụ phân tử H2 cũng là một ví dụ về liên kết không cực, vì electron được chia sẻ đều giữa hai nguyên tử Hydrogen.- Liên kết cộng hóa trị có cực: Ví dụ phân tử HCl, trong đó Cl có hiệu lực hút electron mạnh hơn Hydrogen nên tạo ra liên kết có cực tính.Phương pháp giải 2:1. Định nghĩa:- Liên kết ion: Là sự liên kết giữa các ion dương và ion âm để tạo ra các hợp chất ion.- Liên kết cộng hóa trị không cực: Là sự chia sẻ electron đều giữa các nguyên tử, không tạo ra sự chênh lệch độ dương hoặc độ âm.- Liên kết cộng hóa trị có cực: Là sự chia sẻ electron không đều giữa các nguyên tử, tạo ra sự chênh lệch độ điện tích.2. Minh họa:- Liên kết ion: Ví dụ NaCl, trong đó Na+ và Cl- tạo ra liên kết ion.- Liên kết cộng hóa trị không cực: Ví dụ phân tử H2O, trong đó electron được chia sẻ đều giữa nguyên tử Hydrogen và Oxygen.- Liên kết cộng hóa trị có cực: Ví dụ phân tử HCl, trong đó Cl có hiệu lực hút electron lớn hơn Hydrogen, tạo ra liên kết có cực.
Phương pháp giải:1. Định nghĩa và ví dụ: Một cách để giải câu hỏi này là trình bày định nghĩa của từng loại liên kết và cung cấp ví dụ minh họa cho mỗi loại. Khách hàng có thể sử dụng các định nghĩa và ví dụ cụ thể từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu khác để trả lời câu hỏi.2. So sánh và tương tác: Một phương pháp khác là so sánh giữa các loại liên kết để giải thích sự khác biệt giữa chúng. Bạn có thể tìm kiếm thông tin từ sách giáo khoa hoặc internet để cung cấp sự so sánh và tương tác giữa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết cộng hóa trị có cực.Câu trả lời:Liên kết ion là sự tương tác giữa các ion dương và ion âm để tạo ra hợp chất ion. Ví dụ minh họa cho liên kết ion là natri clorua (NaCl).Liên kết cộng hóa trị không cực xảy ra khi các nguyên tử chia sẻ các cặp electron không đều, tức là một nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Ví dụ minh họa là liên kết trong phân tử Cl2.Liên kết cộng hóa trị có cực xảy ra khi các nguyên tử chia sẻ cặp electron dưới sự tác động của độ âm điện khác biệt. Ví dụ minh họa là liên kết trong phân tử HCl.
Ví dụ về liên kết cộng hóa trị có cực là HCl (Hlorua hydrogen), với độ chênh lệch độ âm điện giữa hydrogen và clorua dẫn đến clorua giữ điện tử mạnh hơn.
Ví dụ về liên kết cộng hóa trị không cực là H2 (Hidro), với hai nguyên tử hydrogen có độ âm điện như nhau nên chia sẻ điện tử đều.
Ví dụ về liên kết ion là NaCl (Natri clorua), trong đó natri cede điện tử cho clorua để tạo ra Na+ và Cl-.