Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
vẽ sơ đồ bộ máy nhà Đinh, Tiền, Lê
Có ai có thể hỗ trợ mình với câu hỏi này được không? Mình thực sự đang cần tìm câu trả lời gấp lắm!
Các câu trả lời
Câu hỏi Lịch sử Lớp 7
- Kể tên một số nhà thờ Thiên Chúa giáo ở Việt nam
- Nói về công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh. Các việc làm của 2 ông...
- Em rút ra bài học gì qua chiếu lập học của vua Quang Trung
- Khoảng thiên niên kỷ thứ tư trước Công Nguyên người nguyên thủy phát hiện ra kim...
- trình bày nguyên nhân thắng lợi của 3 lần chống quân xâm lược mông...
- trình bày bài thơ thần bất hủ của lý thường kiệt
- Nhà Lý xây dựng Văn miếu – Quốc Tử Giám để làm nơi: * Hội họp các...
- Câu 1:Lê Lợi dựng khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào và vào thời gian nào ? Tại sao Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cứ ?
Câu hỏi Lớp 7
- Tìm 3 câu ca dao hoặc tục ngữ hoặc thành ngữ nói về tình cảm gia đình
- Có mấy loại chùm sáng: A. 4 loại B. 3 loại C. 2 loại D. 1 loại
- Cho tam giác MNP cân tại M, kẻ đường cao MH (H thuộc NP) Gọi I là trung điểm của cạnh...
- 1. That city is most famous............................ its fashion shops
- Các tiếng chiền (trong chùa chiền, nê (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành (trong học hành) có nghĩa là j?...
- Chứng minh rằng:Trong tam giác vuông cạnh đối diện vs một góc 30 độ bằng một nửa canh huyền
- Tìm độ dài các cạnh của một tam giác biết số đo ba cạnh của tỉ lệ thức vs các số 3;5;7.Và chu vi của tam giác đó bằng...
- Đồng nghĩa với khoan dung là A. Bao dung B. Đồng ý C. Thương xót D. Cảm...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm sơ đồ bộ máy nhà Đinh, Tiền, Lê:1. Tìm hiểu về giai đoạn lịch sử/liên kết giữa nhà Đinh, Tiền, Lê: xác định thời gian và sự kiện quan trọng trong lịch sử các giai đoạn này để xác định được các thông tin chính cần có trong sơ đồ.2. Tạo cấu trúc sơ đồ: xác định các nhà (Đinh, Tiền, Lê) là các ô chính trong sơ đồ. Vẽ các mũi tên để chỉ sự liên kết giữa các giai đoạn, theo quan hệ thời gian hoặc liên kết về sự kiện lịch sử.3. Xác định thông tin cụ thể: ghi chú và thêm các thông tin chi tiết và quan trọng nhất vào từng ô của sơ đồ. Các thông tin có thể bao gồm: tên nhân vật, thời gian, sự kiện, công trình quan trọng và những thành tựu đạt được trong giai đoạn đó.4. Kiểm tra lại sơ đồ: xem xét và điều chỉnh sơ đồ để đảm bảo rằng mọi thông tin đã được hiển thị đúng và chi tiết.Câu trả lời cho câu hỏi trên:Sơ đồ bộ máy nhà Đinh, Tiền, Lê có thể được thể hiện như sau:Nhà Đinh:- Năm 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế- Xây*** chính quyền phong kiến, nâng cao đất nước trong suốt thời gian cai trịNhà Tiền:- Năm 980: Tiền Lãng lên ngôi Hoàng đế- Giai cấp quan lại tiến cử các quan lại lên làm chức, giai cấp nông dân nông thôn có cuộc sống bình yênNhà Lê:- Năm 1009: Lê Hoàn lên ngôi Hoàng đế- Chống lại xâm lược của các quốc gia láng giềng, xây*** chính quyền Bắc Ninh, giai cấp nông dân có cuộc sống bình dân, thị dân phồn vinh.Lưu ý: câu trả lời trên chỉ là một ví dụ, việc thể hiện thông tin qua sơ đồ có thể tùy thuộc vào sự hiểu biết và quan điểm của người trả lời.
Sơ đồ bộ máy nhà Đinh, Tiền, Lê gồm các nhánh chính như vua, quan lại, quan địa phương và dân chúng. Vua là nguyên soái quân đội và cũng là nguyên soái, đồng thời thủ hiến chính phủ. Quan lại là các quan sứ phụ trách trung ương, đóng vai trò đưa ra lời khuyên và người điều hành các công việc quan trọng của triều đình. Quan địa phương là các quan sứ đại diện cho triều đình ở các địa phương khác nhau. Dân chúng là nguồn lực sống cho triều đình, họ thực hiện nhiều nhiệm vụ về nông nghiệp và sản xuất hàng hóa để cung cấp cho triều đình và quân đội.
Bộ máy nhà Đinh, Tiền, Lê là một hệ thống chính quyền triều đình được sắp đặt và tổ chức bởi các triều đại Đinh (968-980), Tiền Lê (***) và Lê (1009-1225) trong quá trình đất nước độc lập và thống nhất.