Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1/ Trong các công thức hóa học sau: BaO, C2H4O2, KMnO4, Na2O, ZnO, P2O5, H2SO4, SO2, KOH, Al2O3, CO2, Na2SO4, AlPO4, Fe2O3, FeO,CaO, CaCO3, CuO, KClO3, MgO, NaHCO3, C2H5OH, N2O5.
a/ Công thức nào là công thức hóa học của oxit ?
b/ Phân lọai và gọi tên các oxit trên.
Mình cần một chút hỗ trợ từ cộng đồng tuyệt vời này. Ai có thể giúp mình giải quyết vấn đề mình đang đối mặt với câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO2). Phương trình hoá...
- Một oxit lưu huỳnh có thành phần gồm 2 phần khối lượng lưu huỳnh và 3 phần khối lượng oxi...
- Cho m (g) KCl vào dung dịch KCl 10% thu được 180 (g) dung dịch KCl 36% a) Tính khối lượng KCl có trong...
- Tính khối lượng H2SO4 95% thu được từ 60kg quặng pirit nếu H% = 85%
- 1.1 Viết công thức hoá học của: a) Vôi sống, biết trong phân tử có 1 nguyên tử...
- Viết phương trình phản ứng và phân loại phản ứng : a. Oxi...
- Cho 96g hỗn hợp (gồm Mg và MgO) td với 150g dd HCl sau pư thu được 3,7185l khí H2 (ở ĐKC). a) Tính...
- 7/Cho 3,2g đồng 2 oxit tác dụng với 150g dd axit sunfuric \(H_2SO_4\) 26%.Viết PTHH của phản ứng xảy ra và...
Câu hỏi Lớp 8
- Chuyển sang câu bị động bằng hai cách: They claimed that everything they said was true.
- Theo em, vì sao trong công thức/hàm, Excel thường sử dụng địa chỉ các ô tính...
- Em có đồng tình với các ý kiến dưới đây không? Vì sao? a) Hoạt động lao...
- viết đoạn văn ngắn tự sự kết hợp vs miểu tả cs sử dụng dấu hai chấm ngoặc đơn ngoặc kép?
- ex1. complete each sentence with can / could / be able to { not } 1. _______________ you swim when you were 10 ? 2. we...
- Put the verbs in the brackets in the correct verb form or verb tense. These newspaper (print) ______ by that...
- Cho hình thang cân ABCD có AB<CD đg cao BH chia cạnh đáy CD thành 2 đoạn.DH=16cm ,HC=9cm.BD vuông góc vs...
- Viết một đoạn văn (khoảng 7 -10 câu) thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:- Để xác định công thức hóa học của oxit, ta cần ghi nhớ rằng oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó nguyên tố khác là oxi (O).- Với mỗi công thức hóa học, ta kiểm tra xem có nguyên tố O hay không. Nếu có, đó là công thức của một oxit.Câu trả lời:a/ Các công thức là công thức hóa học của oxit là: BaO, Na2O, ZnO, P2O5, CO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, CuO, MgO.b/ Phân loại và gọi tên các oxit trên:- BaO: oxit của bari.- Na2O: oxit của natri.- ZnO: oxit của kẽm.- P2O5: oxit của photpho.- CO2: oxit cacbon (oxit cacbonic).- Al2O3: oxit nhôm (oxit nhôm).- Fe2O3: oxit sắt (oxit sắt (III)).- FeO: oxit sắt (oxit sắt (II)).- CaO: oxit canxi.- CuO: oxit đồng.- MgO: oxit magie.
Câu hỏi trên đề cập đến cách đọc và viết số La Mã từ 1 đến 20. Phương pháp giải là áp dụng quy tắc chuyển đổi số La Mã sang số thập phân.Quy tắc chuyển đổi số La Mã:- I đại diện cho số 1- V đại diện cho số 5- X đại diện cho số 10Sau đó, ta xếp các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải và cộng lại để được số thập phân tương ứng.Ví dụ:- X là số 10- I là số 1- X + I = 10 + 1 = 11Áp dụng quy tắc này cho từng số La Mã từ 1 đến 20, ta có:1: I = 12: II = 1 + 1 = 23: III = 1 + 1 + 1 = 34: IV = 5 - 1 = 45: V = 56: VI = 5 + 1 = 67: VII = 5 + 1 + 1 = 78: VIII = 5 + 1 + 1 + 1 = 89: IX = 10 - 1 = 910: X = 1011: XI = 10 + 1 = 1112: XII = 10 + 1 + 1 = 1213: XIII = 10 + 1 + 1 + 1 = 1314: XIV = 10 + 5 - 1 = 1415: XV = 10 + 5 = 1516: XVI = 10 + 5 + 1 = 1617: XVII = 10 + 5 + 1 + 1 = 1718: XVIII = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 1819: XIX = 10 + 10 - 1 = 1920: XX = 10 + 10 = 20Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20Chúng ta có thể giải bài toán cách khác bằng cách quy tắc chuyển đổi số thập phân sang số La Mã như sau:- Với số thập phân n, ta tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá n.- Sau đó, ta lấy số thập phân n trừ đi số La Mã đã tìm được, rồi tiếp tục tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá số thập phân mới này. Lặp lại quá trình này cho đến khi số thập phân được giảm về 0.Ví dụ:- Số thập phân 19: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 19 là XIX (10 + 10 - 1). - Số thập phân mới là 19 - 19 = 0.- Số thập phân 20: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 20 là XX (10 + 10). - Số thập phân mới là 20 - 20 = 0.Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20