Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1/ Trong các công thức hóa học sau: BaO, C2H4O2, KMnO4, Na2O, ZnO, P2O5, H2SO4, SO2, KOH, Al2O3, CO2, Na2SO4, AlPO4, Fe2O3, FeO,CaO, CaCO3, CuO, KClO3, MgO, NaHCO3, C2H5OH, N2O5.
a/ Công thức nào là công thức hóa học của oxit ?
b/ Phân lọai và gọi tên các oxit trên.
Mình cần một chút hỗ trợ từ cộng đồng tuyệt vời này. Ai có thể giúp mình giải quyết vấn đề mình đang đối mặt với câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- tìm nguyên tử Y có tổng số hạt là 13. tính khối lượng bằng gam của nguyên tử
- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............ - Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa...
- Có 9,75g Zn tham gia tác dụng với hydrochloric acid HCl thì thu được muối và khí...
- Cho những chất sau: P2O5, Ag, H2O, KClO3, Cu, CO2, Zn, Na2O, S, Fe2O3, CaCO3, HCl. Hãy chọn dùng những...
- Pha loãng 20g dung dịch H2SO4 nồng độ 50% để được 50g dung dịch 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha...
- nêu tính tan của muối, bazo, oxit
- Tính khối lượng mol trung bình của các hỗn hợp sau: ...
- Cho 11,2 (g) Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được sản phẩm gồm m (g) FeCl2 và V...
Câu hỏi Lớp 8
- Choose the best answer. 1. By the time we _____ to the cinema, the film had started. A. gets B. had got C. has got D....
- vị trí phạm vi lãnh thổ và địa hình miền tây bắc và bắc trung bộ
- Put the verbs in the brackets in the correct verb form or verb tense. These newspaper (print) ______ by that...
- Kể 1 câu chuyện về lòng dũng cảm
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:- Để xác định công thức hóa học của oxit, ta cần ghi nhớ rằng oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó nguyên tố khác là oxi (O).- Với mỗi công thức hóa học, ta kiểm tra xem có nguyên tố O hay không. Nếu có, đó là công thức của một oxit.Câu trả lời:a/ Các công thức là công thức hóa học của oxit là: BaO, Na2O, ZnO, P2O5, CO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, CuO, MgO.b/ Phân loại và gọi tên các oxit trên:- BaO: oxit của bari.- Na2O: oxit của natri.- ZnO: oxit của kẽm.- P2O5: oxit của photpho.- CO2: oxit cacbon (oxit cacbonic).- Al2O3: oxit nhôm (oxit nhôm).- Fe2O3: oxit sắt (oxit sắt (III)).- FeO: oxit sắt (oxit sắt (II)).- CaO: oxit canxi.- CuO: oxit đồng.- MgO: oxit magie.
Câu hỏi trên đề cập đến cách đọc và viết số La Mã từ 1 đến 20. Phương pháp giải là áp dụng quy tắc chuyển đổi số La Mã sang số thập phân.Quy tắc chuyển đổi số La Mã:- I đại diện cho số 1- V đại diện cho số 5- X đại diện cho số 10Sau đó, ta xếp các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải và cộng lại để được số thập phân tương ứng.Ví dụ:- X là số 10- I là số 1- X + I = 10 + 1 = 11Áp dụng quy tắc này cho từng số La Mã từ 1 đến 20, ta có:1: I = 12: II = 1 + 1 = 23: III = 1 + 1 + 1 = 34: IV = 5 - 1 = 45: V = 56: VI = 5 + 1 = 67: VII = 5 + 1 + 1 = 78: VIII = 5 + 1 + 1 + 1 = 89: IX = 10 - 1 = 910: X = 1011: XI = 10 + 1 = 1112: XII = 10 + 1 + 1 = 1213: XIII = 10 + 1 + 1 + 1 = 1314: XIV = 10 + 5 - 1 = 1415: XV = 10 + 5 = 1516: XVI = 10 + 5 + 1 = 1617: XVII = 10 + 5 + 1 + 1 = 1718: XVIII = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 1819: XIX = 10 + 10 - 1 = 1920: XX = 10 + 10 = 20Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20Chúng ta có thể giải bài toán cách khác bằng cách quy tắc chuyển đổi số thập phân sang số La Mã như sau:- Với số thập phân n, ta tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá n.- Sau đó, ta lấy số thập phân n trừ đi số La Mã đã tìm được, rồi tiếp tục tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá số thập phân mới này. Lặp lại quá trình này cho đến khi số thập phân được giảm về 0.Ví dụ:- Số thập phân 19: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 19 là XIX (10 + 10 - 1). - Số thập phân mới là 19 - 19 = 0.- Số thập phân 20: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 20 là XX (10 + 10). - Số thập phân mới là 20 - 20 = 0.Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20