Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Hãy vẽ sơ đồ tương đương rồi tính điện trở tương đương của :
1. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Hãy vẽ sơ đồ tương đương rồi tính điện trở tương đương của : \(R_{AB};R_{AC};R_{BC}\) biết \(R_1=2\Omega;R_2=3\Omega;R_3=6\Omega;R_4=9\Omega\) .
ADBCRRRR1324
2.Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, \(R_1=R_2=R_3=3\Omega\) . Hãy vẽ lại mạch điện rồi tính điện trở tương đương trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: K1 mở, K2 đóng
Trường hợp 2: K1đóng, K2 mở
Trường hợp 3: K1 đều mở
Trường hợp 4: K1 đều đóng
ABKKDRRR21123+--
Mình đây! Một tâm hồn đang trong cảnh ngặt nghèo cần được cứu nguy. Bạn nào phóng khoáng tâm hồn hãy giúp mình giải quyết vấn đề này với nhé!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 9
- Các anh chị em trả lời giúp em những câu hỏi sau đây với ạ:< Chủ đề là:"PIN...
- Người ta dùng dụng cụ nào để có thể nhận biết từ trường? A. Dùng ampe kế B. Dùng vôn kế C. Dùng áp kế D. Dùng kim...
- Đầu tháng người ta ghi lại chỉ số trên công tơ điện của 1 gia đình là 456 Kwh, đến...
- kính lúp là j? viết công thức tính số bội giác của kính lúp? số bội giác của kính lúp là x2. vậy tiêu cực của kính lúp...
- Mắc hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế vào lưới điện quốc gia có tần số 50Hz mắc...
- Vẽ ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ f=24cm d=18cm
- Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của mắt...
- Hãy giải thích vì sao không thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu?
Câu hỏi Lớp 9
- Nêu cảm nhận của em về bộ mặt của giai cấp thống trị phong kiến qua các tác phẩm văn học trung đại...
- Đóng vai ông Sáu kể lại truyện ngắn"Chiếc lược ngà"
- II. Choose the word or phrase (A,B,C,D) 1. She was sick yesterday, …………she was...
- *Activity 5: Change these sentences from the active into the passive. Example: You must do this exercise...
- 1/He said to the girl, “Can you play the piano?” => 2/The man asked the boy “Where do you live?” => 3/Tom said “ I...
- 21. It (rain) __________ hard. We can’t do anything until it (stop) __________ 22. Last night we (watch)...
- 3. Peter, can I ______ you a drink? A. buy for B. buy to C. buy D. invite 4. It isn't quite ______ that they...
- Nghị luận về bài thơ "sang Thu"Lập dàn ý cho bài
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

{ "content1": "1. Để tính điện trở tương đương \(R_{AB}\) ta thực hiện việc kết hợp các điện trở theo công thức \(\frac{1}{R_{AB}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{9} = \frac{11}{18}\), suy ra \(R_{AB} = \frac{18}{11} \approx 1.64 \Omega\). Tương tự, ta có \(R_{AC} = R_2 + R_3 = 3 + 6 = 9 \Omega\), \(R_{BC} = R_1 + R_2 = 2 + 3 = 5 \Omega\).", "content2": "2. Trường hợp 1: K1 mở, K2 đóng. Trong trường hợp này, \(R_{AB} = R_3 = 3 \Omega\). Trong trường hợp 2: K1 đóng, K2 mở. Ta có \(R_{AB} = R_1 + R_2 + R_3 = 9 \Omega\). Trong trường hợp 3: K1 đều mở. Ở đây, \(R_{AB} = R_{AC} = R_{BC} = R_1 + R_2 + R_3 = 9 \Omega\). Trong trường hợp 4: K1 đều đóng. Trong trường hợp này, \(R_{AB} = \frac{R_1 \cdot R_2}{R_1 + R_2} + R_3 = \frac{3}{5} + 3 = 3.6 \Omega\).", "content3": "1. Tính điện trở tương đương \(R_{AB}\): \(R_{AB} = R_1 + \frac{R_2 \times R_3}{R_2 + R_3} + R_4 = 2 + \frac{3 \times 6}{3 + 6} + 9 = 2 + 2 + 9 = 13 \Omega\). Tính \(R_{AC}\) và \(R_{BC}\) tương tự.", "content4": "2. Trường hợp 1: K1 mở, K2 đóng. \(R_{AB} = R_3 = 3 \Omega\). Trường hợp 2: K1 đóng, K2 mở. \(R_{AB} = R_1 + R_1 + R_3 = 3 + 3 + 3 = 9 \Omega\). Trường hợp 3: K1 đều mở. \(R_{AB} = R_{AC} = R_{BC} = R_1 + R_2 + R_3 = 3 + 3 + 3 = 9 \Omega\). Trường hợp 4: K1 đều đóng. \(R_{AB} = \frac{R_1 \times R_1}{R_1 + R_1} + R_3 = \frac{3}{3} + 3 = 4 \Omega\).", "content5": "1. Tính \(R_{AB}\): \(R_{AB} = R_1 + \frac{R_2 \times R_3}{R_2 + R_3} + R_4 = 2 + \frac{3 \times 6}{3 + 6} + 9 = 2 + 2 + 9 = 13 \Omega\). Tương tự, tính \(R_{AC}\) và \(R_{BC}\). Trong các trường hợp sau, ta có: K1 mở, K2 đóng: \(R_{AB} = R_3 = 3 \Omega\). K1 đóng, K2 mở: \(R_{AB} = R_1 + R_2 + R_3 = 3 + 3 + 3 = 9 \Omega\). K1 đều mở: \(R_{AB} = R_{AC} = R_{BC} = R_1 + R_2 + R_3 = 3 + 3 + 3 = 9 \Omega\). K1 đều đóng: \(R_{AB} = \frac{R_1 \times R_1}{R_1 + R_1} + R_3 = \frac{3}{3} + 3 = 4 \Omega\)."}