Bài tập 1:Khi đang chạy nếu vấp ngã, người chạy sẽ có xu hướng ngã về phía trước. Còn khi...
Câu hỏi:
Bài tập 1: Khi đang chạy nếu vấp ngã, người chạy sẽ có xu hướng ngã về phía trước. Còn khi đang bước đi nếu trượt chân, người đi sẽ có xu hướng ngã về phía sau. Vận dụng các kiến thức đã học, hãy giải thích hiện tượng trên
Bài tập 2: Một máy bay chở khách có khối lượng tổng cộng là 300 tấn. Lực đẩy tối đa của động cơ là 440 kN. Máy bay phải đạt tốc độ 285 km/h mới có thể cất cánh. Hãy tính chiều dài tối thiểu của đường băng để đảm bảo máy bay cất cánh được, bỏ qua ma sát giữa bánh xe của máy bay và mặt đường băng và lực cản không khí.
Bài tập 3: Một vật nặng nằm yên trên bàn như Hình 10P.1, các lực tác dụng vào vật gồm trọng lực và lực của bàn. Hãy xác định điểm đặt, phương, chiều của các cặp lực và phản lực của hai lực trên.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Vương
Bài tập 1:Cách làm:- Lực cản đột ngột nếu vấp ngã khi đang chạy gây ra sự mất cân bằng giữa phần chân và phần thân, khiến phần chân dừng lại nhưng phần thân vẫn tiếp tục chuyển động do quán tính, dẫn đến người chạy ngã về phía trước.- Khi trượt chân ngã, do không thể chuyển đổi vận tốc đột ngột nên người đi sẽ bị ngã về phía sau.Câu trả lời:Khi đang chạy nếu vấp ngã, thân ta chuyển động với chân. Khi bị một lực cản đột ngột, phần chân dừng lại nhưng phần thân ta do có quán tính, nên tiếp tục duy trì trạng thái ban đầu. Nên khi vấp ngã người ta ngã về phía trước. Khi trượt chân ngã, do có quán tính mà người không thể chuyển đổi vận tốc đột ngột như vậy mà vẫn muốn duy trì vận tốc ban đầu. Nên khi trượt chân người ta sẽ bị ngã về phía sau.Bài tập 2:Cách làm:- Sử dụng công thức v = sqrt(2aS) để tính vận tốc cần thiết để máy bay cất cánh.- Sau đó sử dụng công thức v = (F - D)/m để xác định gia tốc cần thiết.- Tính chiều dài tối thiểu của đường băng = v^2 / (2*g).Câu trả lời:Chiều dài tối thiểu của đường băng để đảm bảo máy bay cất cánh được là: Bài tập 3:Cách làm:- Xác định điểm đặt, phương, chiều của lực trọng và lực đỡ của vật nặng trên bàn.- Vẽ sơ đồ lực để xác định hướng và điểm đặt của lực trọng và lực đỡ.Câu trả lời:Điểm đặt: tại vậtPhương: thẳng đứngChiều: Trọng lực có chiều từ trên xuống dưới, phản lực có chiều từ dưới lên trên.
Câu hỏi liên quan:
- Câu hỏi 3:Đưa ra nhận định và giải thích về sự tồn tại của vật tự do trên thực tế
- Luyện tập 1:Aristotle nhận định rằng “Lực là nguyên nhân của chuyển động”. Nhận định này đã...
- Vận dụng: Một quả bóng được đặt trong một toa tàu ban đầu đứng yên, giả sử lực ma sát giữa quả bóng...
- Câu hỏi 5:Từ kết quả thí nghiệm, hãy nhận xét về mối liên hệ giữa gia tốc mà vật thu được với...
- Câu hỏi 6:Dựa vào đồ thị 2, trả lời các câu hỏi sau:a) Đồ thị 2 có dạng gì?b) Gia tốc của vật...
- Câu hỏi 7:Quan sát Hình 10.10, nhận xét trong trường hợp nào thì ta có thể dễ dàng làm xe...
- Câu hỏi 8:Áp dụng công thức định luật II Newton (10.1) để lập luận rẳng khối lượng là đại...
- Luyện tập 2:Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h....
- Vậndụng:Trong trò chơi thổi viên bi, mỗi bạn sử dụng một ống bơm khí từ vật liệu đơn...
- Câu hỏi 9: Nhận xét về chuyển động của thùng hàng khi chịu tác dụng của lực đẩy và kéo cùng độ lớn...
- Câu hỏi 10: Hãy xác định các cặp lực bằng nhau, không bằng nhau tác dụng lên tạ và tên lửa trong...
- 3. Định luật III NiwtonCâu hỏi 11:Quan sát Hình 10.15 và trả lời các câu hỏi:a) Khi ta đấm...
- Luyện tập:Xét trường hợp con ngựa kéo xe như Hình 10.17. Khi ngựa tác dụng một lực kéo lên xe...
- Vận dụng:Hãy tìm hiểu và trình bày những hiện tượng trong đời sống liên quan đến định luật...
Bài tập 3: Để xác định điểm đặt, phương, chiều của các cặp lực và phản lực của hai lực trên vật nặng, ta sử dụng nguyên lý cân bằng lực theo hướng ngang và hướng dọc. Bằng cách phân tích lực tác dụng lên vật và lực phản của bàn, ta có thể xác định rõ hướng và điểm đặt của các lực đó.
Bài tập 2: Với lực đẩy đã tính được, ta sẽ tính tổng lực trọng trên máy bay để tìm ra lực cản không khí cần vượt qua. Từ đó có thể tính được chiều dài tối thiểu của đường băng để máy bay cất cánh thành công.
Bài tập 2: Tính toán ta có vận tốc cất cánh là 285 km/h, tức là 79,2 m/s. Vận tốc này được tính bằng công thức vận tốc cực đại = căn bậc hai của 2lực đẩy / khối lượng bay. Từ đó suy ra lực đẩy của động cơ.
Bài tập 2: Để tính chiều dài tối thiểu của đường băng để máy bay cất cánh, ta sử dụng nguyên lý của động lực học. Vận tốc cất cánh được tính bằng căn bậc hai của tổ hợp của lực đẩy và lực tổng cộng chia cho khối lượng máy bay.
Bài tập 1: Khi đang bước đi mà trượt chân người sẽ ngã về phía sau do cơ thể sẽ có xu hướng giữ thăng bằng bằng cách di chuyển trọng tâm về phía trước của chân đang di chuyển. Khi mất thăng bằng, cơ thể sẽ không thể duy trì quỹ đạo di chuyển ban đầu nên sẽ ngã ngửa về phía sau để giữ thăng bằng.