Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron 1H2SO4+H2S->S+H2O
2 s+HNO3->H2SO4+NO
3I2+HNO3->HIO3+NO+H2O
4 NH3+O2->No+H2O
5 C+HNO3->NO2+CO2+H2O
6H2SO4+HI->I2+H2S+H2O
7P+KClO3->P2O5+KCl
8 NH3+CuO->Cu+H2O+N2
Chào cả nhóm, mình biết mình không giỏi lắm ở chuyện này, nhưng mình cũng biết mình có những người bạn thông minh ở đây. Cần một tay giúp đỡ gấp!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- MxOy + HNO3 ➝ M(NO3)n + NO + H2O
- Cân bằng phương trình bằng cách thăng bằng e: C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO +...
- Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của axit H 2 S O 4 đặc, nguội? A. hòa tan kim loại Al, Fe B. tan...
- c) Tính biến thiên enthanpy của phản ứng tạo thành ammonia (sử dụng năng lượng liên...
- Cho 37,6gam hỗn hợp gồm CaO,CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ bới 0.6 lít dd HCL 2M, rồi cô cạn...
- Thành phần của Oleum gồm: A. SO3 và...
- Xét sự hình thành liên kết trong đơn chất: O2,Cl2. Giải giúp mk vs ạ mk đang cần gấp ạ
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 11,2g Fe và 16g Fe2O3 vào HNO3 loãng dư thì thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với NaOH...
Câu hỏi Lớp 10
- Hóa thân thành nhân vật Tấm kể tiếp câu chuyện
- Em thích nghề gì? Vì sao ? Làm thế nào để ước mơ chọn nghề của em thành hiện...
- Khi tham gia hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ, bà con phải giải quyết những...
- Nêu những đặc điểm chung của các phân tử sinh học.
- Tại sao nói con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh...
- Vẽ sơ đồ tư duy sinh học về cấu trúc và chức năng của lipit
- Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó: A. tỉ lệ thuận với xung...
- VERB TENSE : 1. Someone (steal) _________ your car if you leave it unlocked 2. If you (not, go) _________ away,...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron gồm các bước sau:1. Xác định sự biến thiên số oxi hoá - khử (định hướng trong phản ứng).2. Gán các số oxi hoá cho từng nguyên tố.3. Xác định nguyên tố oxi hoá - khử (lưu ý: nguyên tố oxi hoá tham gia oxi hoá, nguyên tử khử tham gia khử).4. Viết các bán phản ứng oxi hoá - khử và viết phản ứng tổng hợp.5. Cân bằng số nguyên tử oxi và H bằng cách thêm H2O và H+ vào các bán phản ứng.6. Cân bằng số nguyên tử nguyên tố khử bằng cách thêm e- vào các bán phản ứng.7. Cân bằng điện tích bằng cách thêm e- (H+) vào các bán phản ứng.8. Kiểm tra xem phương trình đã cân bằng hay chưa bằng cách kiểm tra số oxi hoá và số oxi hóa trước và sau phản ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên:1. 1H2SO4 + H2S -> S + H2O Đây là phản ứng khử (H2S) và oxi hoá (H2SO4). Cân bằng phản ứng: 1H2SO4 + 1H2S -> 1S + 3H2O 2. 2S + HNO3 -> H2SO4 + NO Đây là phản ứng oxi hoá (HNO3) và khử (S). Cân bằng phản ứng: 2S + 2HNO3 -> 2H2SO4 + 2NO 3. 3I2 + HNO3 -> HIO3 + NO + H2O Đây là phản ứng oxi hoá (HNO3) và khử (I2). Cân bằng phản ứng: 3I2 + 10HNO3 -> 6HIO3 + 10NO + 4H2O 4. NH3 + O2 -> NO + H2O Đây là phản ứng khử (NH3) và oxi hoá (O2). Cân bằng phản ứng: 4NH3 + 5O2 -> 4NO + 6H2O 5. C + HNO3 -> NO2 + CO2 + H2O Đây là phản ứng oxi hoá (HNO3) và khử (C). Cân bằng phản ứng: C + 4HNO3 -> 4NO2 + CO2 + 2H2O 6. 6H2SO4 + 14HI -> 7I2 + 8H2S + 6H2O Đây là phản ứng oxi hoá (H2SO4) và khử (HI). Cân bằng phản ứng: 6H2SO4 + 14HI -> 7I2 + 8H2S + 12H2O 7. P + KClO3 -> P2O5 + KCl Đây là phản ứng khử (P) và oxi hoá (KClO3). Cân bằng phản ứng: 4P + 5KClO3 -> 2P2O5 + 5KCl 8. 4NH3 + 5CuO -> 5Cu + 6H2O + 4N2 Đây là phản ứng khử (CuO) và oxi hoá (NH3). Cân bằng phản ứng: 4NH3 + 5CuO -> 5Cu + 6H2O + 4N2
Cách 3: Sử dụng phương pháp tổng hợp để cân bằng phản ứng
Cách 2: Sử dụng quy tắc cân bằng nguyên tử để thực hiện cân bằng phản ứng
Cách 1: Sử dụng phương pháp thăng bằng electron và phương pháp phương trình hóa học