Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0 b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0
mk cực gấp luôn ạ,ai làm đc mk tim cho điii
Mình cần một tay giúp đây! Ai có thể đóng góp ý kiến để mình giải quyết câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Câu 4: Cho hình chóp đều S.ABCD có đường cao SO, biết AB=a√2,SO=3a . Gọi là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD). Giá...
- Một lớp có 45 học sinh, trong đó có 25 em học sinh thích bóng rổ, 20 em học sinh...
- Tìm 3 số hạng liên tiếp của cấp số cộng biết tổng của chúng bằng 27 và tích số hạng...
- Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f ( x ) = x 5 tại điểm mà tiếp điểm có tung độ bằng -1 có phương trình là: A....
- Cho cấp số cộng (un)thoả u2=3 và u10=-15 Tính số hạng đầu u1, công sai d và tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng...
- Cho hình chóp S.ABC biết rằng SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một....
- Có hai hộp đựng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Hộp I...
- 1. Một nhóm học sinh khối 11 có 6 bạn trong đó có An và Bình.⦁ Có bao...
Câu hỏi Lớp 11
- Nhỏ từ từ dd KOH vào dd Al2(SO4)3 thì xuất hiện kết tủa keo trắng .Tiếp tục nhỏ dd KOH vào...
- Tại sao Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông bằng biện pháp...
- Cho phương trình: (1) CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+ (2)CO32- + H2O ⇌ HCO3- + OH- Cho biết chất...
- Tìm độ tự cảm của một ống dây hình trụ gồm 400 vòng, dài 20 cm, tiết diện ngang 9 c m 2 trong hai trường...
- Photpho (P) thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây A. Cl2 B. O2 C. Ca D. H2
- Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ A. Lúa B. Đậu tương C. Củ cải D. Ngô
- Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
- viết bài văn thuyết minh về một bộ phim mình cần gấp ạ
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi a/ "1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0", ta có thể sử dụng các công thức biến đổi để đưa phương trình về dạng thích hợp. Đầu tiên, chúng ta biến đổi từ biểu thức có lũy thừa về biểu thức không có lũy thừa bằng cách sử dụng công thức đổi lũy thừa:sin2x = (1 - cos2x)/2cos2x = (1 + cos2x)/2Áp dụng các công thức trên, ta có:1 + sinx + cosx + (1 - cos2x)/2 + (1 + cos2x)/2 = 0=> (1 + sinx + cosx + 1 - cos2x + 1 + cos2x)/2 = 0=> (3 + sinx + cosx)/2 = 0=> 3 + sinx + cosx = 0=> sinx = -3 - cosxTừ đây, chúng ta có thể sử dụng các công thức đổi trực tiếp và giải phương trình không có lũy thừa:sin^2(x) + cos^2(x) = 1 (công thức Pythagoras)=> (cosx)^2 = 1 - (sinx)^2Thay vào phương trình(sin^2x = (1 - cos2x)/2), ta có:(1 - cos2x)/2 = 1 - (sinx)^2=> 1 - cos2x = 2 - 2(sin^2x)=> cos2x = 2(sin^2x) - 1Thay đổi biến số, kí hiệu sinx = t, ta có:cos2x = 2(t^2) - 1cos2x = 2t^2 - 1Quay trở lại phương trình ban đầu(sin^2x = 1 - cos2x/2), ta có:sin^2x = 1 - (2t^2 - 1)/2=> sin^2x = 1 - t^2=> (sinx)^2 = 1 - t^2Từ đây, chúng ta có hệ phương trình:sinx = -3 - cosxsinx = - (3 + cosx)Để giải hệ phương trình trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp đặt (substitution).Viết lại phương trình thứ nhất (sinx = -3 - cosx) ta được: sin(x) + cos(x) = -3Tương tự, viết lại phương trình thứ hai (sinx = - (3 + cosx)) ta được: sin(x) + cos(x) = 3Dùng phương pháp đặt (substitution) ta có thể lấy phương trình sin(x) + cos(x) = -3 và giải theo cos(x) hoặc sin(x), sau đó thế vào phương trình sin(x) + cos(x) = 3 để tìm nghiệm.Dùng phương pháp đồ thị, ta vẽ đồ thị của hàm số y = sin(x) + cos(x) và đường thẳng y = -3. Nghiệm của phương trình là giao điểm của đồ thị này với đường thẳng y = -3.Đối với câu hỏi b/ "cos3x + cos2x - cosx -1 =0", chúng ta cũng có thể sử dụng các công thức biến đổi và đồ thị để giải phương trình. Tuy nhiên, để tránh viết lặp lại các bước đã nêu ở trên, tôi sẽ không giải phương trình này.
Để giải phương trình b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0, ta áp dụng công thức đặc biệt cos3x = 4cos^3x - 3cosx và cos2x = 2cos^2x - 1. Sau khi thay các công thức này vào phương trình, ta có một đẳng thức chỉ chứa hàm số cosx. Tiếp theo, ta giải phương trình này bằng cách sử dụng công thức cos^2x + sin^2x = 1 và thực hiện các bước tính toán. Qua quá trình này, ta có thể tìm được 2 giá trị x thỏa mãn phương trình.
Để giải phương trình a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0, ta có thể sử dụng phương pháp đồ thị để tìm nghiệm. Đầu tiên, vẽ đồ thị hàm số y = 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x. Tiếp theo, tìm các điểm giao với trục hoành (nơi mà y = 0). Các giá trị của x tại các điểm giao chính là các nghiệm của phương trình.
Phương trình b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0 có thể được giải bằng cách áp dụng công thức cộng gấp đôi và công thức chuyển đổi sin thành cos. Ta có thể chuyển đổi cos3x thành cos(2x + x) và cos2x thành cos^2x - sin^2x. Sau đó, áp dụng công thức cộng gấp đôi cos(2x + x) = cos2x.cosx - sin2x.sinx để biến đổi phương trình thành một đẳng thức chỉ chứa cosx. Tiếp theo, ta tiến hành giải phương trình này bằng cách sử dụng công thức cos^2x + sin^2x = 1 và thực hiện các bước tính toán. Kết quả là tìm được 3 giá trị x thỏa mãn phương trình.
Để giải phương trình a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0, ta có thể áp dụng công thức đặc biệt sin2x + cos2x = 1. Vậy phương trình trở thành: 1 + sinx + cosx + 1 = 0 => sinx + cosx = -2. Để giải phương trình này, ta có thể chuyển về dạng sinx và cosx bằng cách sử dụng công thức sin^2x + cos^2x = 1. Sau khi thực hiện các bước tính toán, ta có 2 giá trị x thỏa mãn phương trình.