Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0 b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0
mk cực gấp luôn ạ,ai làm đc mk tim cho điii
Mình cần một tay giúp đây! Ai có thể đóng góp ý kiến để mình giải quyết câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- viết phương trình tiếp tuyến của barabol(P):y=f(x)=-x^2+1 tại điểm có hoành độ x•=-2
- Cho hình tứ diện ABCD có AB=c, CD=c', AC=b, BD=b', BC=a, AD=a'. Tính góc giữa các vecto BC và DA...
- Tập xác định của hàm số là y = cos(2x - pi/3)
- Tính giới hạn: lim 1 - 1 2 2 1 - 1 3 2 . . . 1 - 1 n 2 . A. 1. B. 1 2 . C. 1 4 . D. 3 2 .
- Tính đạo hàm của hàm số y = tan 2 x + 2 3 tan 3 2 x + 1 5 tan 5 2 x A: y’ = 2(1 +...
- Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau: a) \(y = \sin 2x + \tan 2x\); ...
- Cho hàm số \(f:\left[a;b\right]\rightarrow\left[a;b\right]\) liên tục trên \(\left[a...
- chứng minh rằng : sin\(^4\) x+cos\(^4\) x=1 - 2cos\(^2\) x.sin\(^2\) x
Câu hỏi Lớp 11
- Trong 20g supephôtphat đơn có chứa 5g Ca H 2 PO 4 2 . Tính hàm lượng phần trăm của P 2 O 5 có trong mẫu lân đó A. 10...
- Ứng với công thức phân tử C 4 H 8 có bao nhiêu đồng phân là anken? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
- Tính nồng độ H+,OH- và pH của dung dịch HNO3 0,0010M
- Quốc gia có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á là A. Ả-rập-xê-út B. Iran C. Thổ nhĩ kỳ D....
- Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh? A. HCl, NaOH, CaO, NH4NO3 . B. Ba(OH)2, H2SO4, H2O, Al2(SO4)3 . C....
- Đọc lại bài Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh (Ngữ văn 11, tập 2) và thực hiện các yêu cầu sau: - Xác định chủ...
- Thí nghiệm: Sulfur tác dụng với oxygen Chuẩn bị: bột sulfur, bình khí oxygen, muôi...
- Giờ người nơi đâu em hỡi, chắc em đã đi rồi Chỉ còn anh nơi đây 1 mình, phải uống cho quên mà thôi Chuyện đời đâu ai...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi a/ "1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0", ta có thể sử dụng các công thức biến đổi để đưa phương trình về dạng thích hợp. Đầu tiên, chúng ta biến đổi từ biểu thức có lũy thừa về biểu thức không có lũy thừa bằng cách sử dụng công thức đổi lũy thừa:sin2x = (1 - cos2x)/2cos2x = (1 + cos2x)/2Áp dụng các công thức trên, ta có:1 + sinx + cosx + (1 - cos2x)/2 + (1 + cos2x)/2 = 0=> (1 + sinx + cosx + 1 - cos2x + 1 + cos2x)/2 = 0=> (3 + sinx + cosx)/2 = 0=> 3 + sinx + cosx = 0=> sinx = -3 - cosxTừ đây, chúng ta có thể sử dụng các công thức đổi trực tiếp và giải phương trình không có lũy thừa:sin^2(x) + cos^2(x) = 1 (công thức Pythagoras)=> (cosx)^2 = 1 - (sinx)^2Thay vào phương trình(sin^2x = (1 - cos2x)/2), ta có:(1 - cos2x)/2 = 1 - (sinx)^2=> 1 - cos2x = 2 - 2(sin^2x)=> cos2x = 2(sin^2x) - 1Thay đổi biến số, kí hiệu sinx = t, ta có:cos2x = 2(t^2) - 1cos2x = 2t^2 - 1Quay trở lại phương trình ban đầu(sin^2x = 1 - cos2x/2), ta có:sin^2x = 1 - (2t^2 - 1)/2=> sin^2x = 1 - t^2=> (sinx)^2 = 1 - t^2Từ đây, chúng ta có hệ phương trình:sinx = -3 - cosxsinx = - (3 + cosx)Để giải hệ phương trình trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp đồ thị hoặc phương pháp đặt (substitution).Viết lại phương trình thứ nhất (sinx = -3 - cosx) ta được: sin(x) + cos(x) = -3Tương tự, viết lại phương trình thứ hai (sinx = - (3 + cosx)) ta được: sin(x) + cos(x) = 3Dùng phương pháp đặt (substitution) ta có thể lấy phương trình sin(x) + cos(x) = -3 và giải theo cos(x) hoặc sin(x), sau đó thế vào phương trình sin(x) + cos(x) = 3 để tìm nghiệm.Dùng phương pháp đồ thị, ta vẽ đồ thị của hàm số y = sin(x) + cos(x) và đường thẳng y = -3. Nghiệm của phương trình là giao điểm của đồ thị này với đường thẳng y = -3.Đối với câu hỏi b/ "cos3x + cos2x - cosx -1 =0", chúng ta cũng có thể sử dụng các công thức biến đổi và đồ thị để giải phương trình. Tuy nhiên, để tránh viết lặp lại các bước đã nêu ở trên, tôi sẽ không giải phương trình này.
Để giải phương trình b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0, ta áp dụng công thức đặc biệt cos3x = 4cos^3x - 3cosx và cos2x = 2cos^2x - 1. Sau khi thay các công thức này vào phương trình, ta có một đẳng thức chỉ chứa hàm số cosx. Tiếp theo, ta giải phương trình này bằng cách sử dụng công thức cos^2x + sin^2x = 1 và thực hiện các bước tính toán. Qua quá trình này, ta có thể tìm được 2 giá trị x thỏa mãn phương trình.
Để giải phương trình a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0, ta có thể sử dụng phương pháp đồ thị để tìm nghiệm. Đầu tiên, vẽ đồ thị hàm số y = 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x. Tiếp theo, tìm các điểm giao với trục hoành (nơi mà y = 0). Các giá trị của x tại các điểm giao chính là các nghiệm của phương trình.
Phương trình b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0 có thể được giải bằng cách áp dụng công thức cộng gấp đôi và công thức chuyển đổi sin thành cos. Ta có thể chuyển đổi cos3x thành cos(2x + x) và cos2x thành cos^2x - sin^2x. Sau đó, áp dụng công thức cộng gấp đôi cos(2x + x) = cos2x.cosx - sin2x.sinx để biến đổi phương trình thành một đẳng thức chỉ chứa cosx. Tiếp theo, ta tiến hành giải phương trình này bằng cách sử dụng công thức cos^2x + sin^2x = 1 và thực hiện các bước tính toán. Kết quả là tìm được 3 giá trị x thỏa mãn phương trình.
Để giải phương trình a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0, ta có thể áp dụng công thức đặc biệt sin2x + cos2x = 1. Vậy phương trình trở thành: 1 + sinx + cosx + 1 = 0 => sinx + cosx = -2. Để giải phương trình này, ta có thể chuyển về dạng sinx và cosx bằng cách sử dụng công thức sin^2x + cos^2x = 1. Sau khi thực hiện các bước tính toán, ta có 2 giá trị x thỏa mãn phương trình.