Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
VIẾT CÔNG THỨC ELECTRON VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA
C2H6
SO3
HNO3
H2CO3
Có ai có thể hỗ trợ mình với câu hỏi này được không? Mình thực sự đang cần tìm câu trả lời gấp lắm!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (không kể nguyên tố franxi, không bền) thì nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất...
- Thành phần chính của khí thải công nghiệp là SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất rẻ tiền nào để xử lí khí thải? A....
- Cho cân bằng sau: SO 2+H 2O ⇄ H ++HSO 3- . khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO 4(không làm thay đổi thể tích...
- Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là A. HCl + NaOH → NaCl + H 2 O B. 2HCl + Mg → M g C l 2 + H...
- Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của axit H 2 S O 4 đặc, nguội? A. hòa tan kim loại Al, Fe B. tan...
- Xét sự hình thành liên kết trong đơn chất: O2,Cl2. Giải giúp mk vs ạ mk đang cần gấp ạ
- Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là A. F2 B. O3 C. S D. O2
- e) Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (nhiệt sinh chuẩn) của khí CO từ các dữ kiện thực...
Câu hỏi Lớp 10
- Khi tràn vào lãnh thổ Rô-ma, người Giécman đã củng cố thế lực của mình...
- xét vị trí tương đối của đường thẳng (d) và đường tròn (C) sau đây : (d) : 3x + y + m = 0 ...
- Hãy kể tên các phong tục, tập quán ,văn hóa của Việt Nam có nguồn gốc từ Trung Quốc mà hiện nay vẫn còn sử dụng? Hãy kể...
- We met Peter and Mary last night. This house is ........... a them b theirs c their d they
- Kể tên một số sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học được sử dụng trong đời sống hàng ngày.
- Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn Lá xanh mỗi lần trôi...
- So sánh đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Bài 1: Change the sentences to relative clauses. 1. She's just bought a handbag made of crocodile skin. 2....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử trên, ta cần biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử đó.1. C2H6 (Etan):- Công thức electron: C: 6 electrons x 2 = 12 electronsH: 1 electron x 6 = 6 electronsTổng cộng: 12 (C) + 6 (H) = 18 electrons- Công thức cấu tạo: H - C - C - H | | H H2. SO3 (Lưu huỳnh trioxit):- Công thức electron: S: 6 electronsO: 6 electrons x 3 = 18 electronsTổng cộng: 6 (S) + 18 (O) = 24 electrons- Công thức cấu tạo: O |O - S = O | O3. HNO3 (Axit nitric):- Công thức electron:H: 1 electron x 1 = 1 electronN: 5 electronsO: 6 electrons x 3 = 18 electronsTổng cộng: 1 (H) + 5 (N) + 18 (O) = 24 electrons- Công thức cấu tạo: H |H - N(+5) = O(-2) | O4. H2CO3 (Axit cacbonic):- Công thức electron: H: 1 electron x 2 = 2 electronsC: 6 electronsO: 6 electrons x 3 = 18 electronsTổng cộng: 2 (H) + 6 (C) + 18 (O) = 26 electrons- Công thức cấu tạo: H |H - C(=O)O(-2) | OĐó là cách giải và công thức electron cùng công thức cấu tạo của các phân tử C2H6, SO3, HNO3 và H2CO3.