Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO 3 ) 2 0,2M và AgNO 3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
Chào mọi người, mình đang gặp chút vấn đề khó khăn và rất cần sự giúp đỡ của các Bạn. Ai biết thì giúp mình với ạ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 12
- Trong việc sản xuất Nhôm từ quặng Boxit, Criolit ( 3 N a F . A l F 3 ) có vai trò nào dưới...
- Câu53. Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây? A. (CH 3 CO) 2 O B. H2O C. ddAgNO3/NH3 D. Cu(OH)2
- Điện phân dung dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở...
- Có các phát biểu về kẽm sau: (a) Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO 3 đặc nguội, NaOH; (b) những...
- Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3 O4 , Fe 2 O3 , CuO và Cu tác dụng vừa đủ với HN O3 nồng độ a (mol/lít), thu...
- Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân...
- Tơ nilon-6,6: - ( - H N - C H 2 6 - N H O C - C H 2 4 - C O - ) n - được điều từ các monome nào sau đây? A....
- Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,12 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (biết NO là sản...
Câu hỏi Lớp 12
- Đơn vị đo trị số điện dung là: A. Ôm B. Fara C. Vôn D. Hec
- [Giúp em với ạ + kèm giải thích] A large majority of Americans believe that social media...
- Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì ?
- Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Xác định các loại phản ứng xảy ra trong dung dịch:- Dung dịch Cu(NO3)2: phản ứng oxi hóa, Cu(II) trong dung dịch chuyển thành Cu(s).- Dung dịch AgNO3: phản ứng oxi hóa, Ag(I) trong dung dịch chuyển thành Ag(s).2. Xác định số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch:- Vì Cu(NO3)2 0,2M nên số mol Cu(NO3)2 = 0,2 x 0,1 = 0,02 mol.- Vì AgNO3 0,2M nên số mol AgNO3 = 0,2 x 0,1 = 0,02 mol.3. Xác định khối lượng của Cu và Ag đã phản ứng:- Khối lượng Cu đã phản ứng: 0,02 mol Cu x 63,55 g/mol = 1,271 g.- Khối lượng Ag đã phản ứng: 0,02 mol Ag x 107,87 g/mol = 2,157 g.4. Tính khối lượng sắt đã phản ứng:- Khối lượng sắt đã phản ứng = Khối lượng ban đầu - Khối lượng Cu đã phản ứng - Khối lượng Ag đã phản ứng= 101,72 g - 1,271 g - 2,157 g = 98,292 g.Vậy, khối lượng sắt đã phản ứng là 98,292 g.
Để giải bài toán trên, ta cần xác định các phản ứng xảy ra giữa sắt với Cu(NO3)2 và AgNO3. Biểu diễn phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cu(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3Cu (1). 2Fe + 3AgNO3 → 3Ag + 2Fe(NO3)3 (2). Sắt phản ứng với Cu(NO3)2 và AgNO3 theo phản ứng trên. Đặt x là khối lượng sắt đã phản ứng. Theo định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng các chất ban đầu = Khối lượng các chất còn lại sau phản ứng. Ta có hệ phương trình: 2 x + 3 x (63,55 + 14 + 3 x 16) = 100 x 0,2 x (63,55 + (14 + 3 x 16)), 2 x + 3 x (107,87 + 14 + 3 x 16) = 101,72 + 100 x 0,2 x (107,87 + 14 + 3 x 16). Giải hệ phương trình trên ta thu được x = 352,82 gam.
Để giải bài toán trên, ta cần áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. Theo đó, khối lượng sắt đã phản ứng bằng tổng khối lượng các chất ban đầu trừ đi khối lượng các chất còn lại sau phản ứng. Ta có: Khối lượng Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu là 100 ml x 0,2 M x (63,55 + (14 + 3 x 16)) g/mol = 100 ml x 0,2 M x 125,55 g/mol = 251,1 gam. Khối lượng AgNO3 trong dung dịch ban đầu là 100 ml x 0,2 M x (107,87 + 14 + 3 x 16) g/mol = 100 ml x 0,2 M x 169,87 g/mol = 339,74 gam. Khối lượng Cu(NO3)2 sau phản ứng là 0 gam (do sắt không phản ứng với Cu(NO3)2). Khối lượng AgNO3 sau phản ứng là 339,74 gam - 101,72 gam = 238,02 gam. Tổng khối lượng các chất ban đầu là 251,1 gam + 339,74 gam = 590,84 gam. Vậy khối lượng sắt đã phản ứng là 590,84 gam - 238,02 gam = 352,82 gam.