Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Kí hiệu nguyên tử thể hiện những đặc trưng gì cho nguyên tử một nguyên tố hóa học, lấy thí dụ với nguyên tố kali.
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất thuộc dãy nào sau đây? A. KCl, KClO3,...
- Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây? A. Cu và CuO. ...
- Trong hai chất nh3 và H2S hãy cho biết chất nào có nhiệt độ sôi cao hơn. Hãy...
- Cân bằng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron: FeSO4 + H2SO4 đặc nóng...
- Câu 1: Cho 60 gam hỗn hợp Fe và FeO tác dụng vừa hết với dung dịch HCl thì thu được 6...
- VIẾT CÔNG THỨC ELECTRON VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA C2H6 SO3 HNO3 H2CO3
- 1.Xác định oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion...
- Hoàn thành phản ứng hạt nhân sau: \(^{242}_{94}Pu+^{22}_{10}Ne\rightarrow4^1_0n+?\)
Câu hỏi Lớp 10
- cho A ( m-1;2), B (2;5-2m ) và C (m-3 ;4 ) tìm giá trị m để A ,B,C thẳng hàng
- Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của chàng trai trong Tiễn dặn người yêu không được biểu hiện qua...
- Gieo 1 con súc sắc cân đối đồng chất 1 lần B "kết quả gieo là mặt có số chấm chia...
- Hãy giải thích các thuật ngữ: capsit, capsôme, nuclêôcapsit và vỏ ngoài.
- Who ____ was coming to see me this morning? A. you said B. did you say C. did you say that D. you did say
- Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng. Lúc đầu người đó chạy với vận tốc trung bình 7m/s trong thời gian 15...
- 7. Complete the sentences with must or have to and the verbs below. (Hoàn thành các câu sau...
- Hướng dẫn soạn bài " Truyện Kiều" - Nguyễn Du
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Tìm hiểu về kí hiệu nguyên tử: Kí hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một chữ cái hoặc một chữ cái kết hợp với một hoặc một số ký hiệu khác. Kí hiệu nguyên tử thể hiện số lượng proton trong nhân nguyên tử của nguyên tố đó.2. Tìm hiểu về nguyên tử kali: Nguyên tử kali có kí hiệu nguyên tử là K và số proton trong nhân của nó là 19.Câu trả lời: Kí hiệu nguyên tử thể hiện số lượng proton trong nhân nguyên tử của nguyên tố hóa học. Ví dụ, kí hiệu nguyên tử của kali là K và thể hiện rằng nguyên tử kali có 19 proton.
Kí hiệu nguyên tử cũng cho biết khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố đó, được tính bằng tổng khối lượng của các proton và neutron trong nguyên tử. Ví dụ, khối lượng nguyên tử trung bình của kali là khoảng 39,10 đvC.
Kí hiệu nguyên tử được sử dụng để định danh nguyên tố hóa học một cách duy nhất. Với nguyên tử kali, kí hiệu K đại diện cho nguyên tố này trong các phản ứng hóa học.
Kí hiệu nguyên tử cũng cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Trong trường hợp của kali, nó nằm ở vị trí hàng 3, cột 1 trong bảng tuần hoàn.
Kí hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, tương ứng với số proton trong hạt nhân. Ví dụ, kí hiệu nguyên tử của kali là K, có số hiệu nguyên tử là 19.