Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?
2. Ở một người có huyết áp là 120/80, em hiểu điều đó như thế nào?
Có ai ở đây không? Mình đang tìm cách giải quyết câu hỏi khó nhằn này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ rất quý giá! Cảm ơn mọi người.
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 8
- Cơ quan thụ cảm là gì ??? Cơ quan phản ứng là gì M.n giải giúp mk vs ạ <3
- cho mình xin đề thi thử học sinh giỏi sinh với
- nêu điểm giống nhau & khác nhau giữa cơ vân , cơ trơn & cơ tim về cấu tạo , chức năng
- So sánh cấu tạo và chức năng của đại não và tiểu não
- Nêu vị trí và chức năng của trụ não, não trung gian , tiểu não , đại...
- 12 .lớp mỡ dưới da có Vai trò chủ yếu là gì? a. Thu nhận kích thích...
- Nêu cấu tạo, chức năng của hệ bài tiết? Kể tên 1 số biện pháp bảo vệ hệ bài tiết
- Trung ương điều khiển của phân hệ đối giao cảm là A. nhân nền của đại não và các nhân xám ở trụ não. B. vỏ não và các...
Câu hỏi Lớp 8
- cho sơ đồ p/ứng sau Al+HCl->AlCl3+H2 sau phản ứng thu đc 7,437l h2 thì số mol của al là bao...
- 4 (trang 25 sgk Tiếng Anh 8 Global Success): Work in groups. Discuss and write what you like or dislike about like in...
- Tính thể tích hình chóp,biết chiều cao hình chóp là 10cm và...
- viết đoạn văn ngắn về hình thức giao tiếp yêu thích của bạn
- Read the following passage, and answer the questions: THE GREAT WALL OF CHINA In China, there is a wall that is 1,500...
- Các chất sau đây : KClO3, KMnO4, H2SO4, HCl. Những chất nào có thể a)Điều chế ra dc...
- Viết đoạn văn ngắn (10-15 dòng) nói về cảm nghĩ của em về ngày tựu trường đầu tiên vào cấp 2 của mình
- câu ca dao tục ngữ nói về máu mủ ruột thịt
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đọc kỹ câu hỏi và hiểu rõ yêu cầu của đề bài.2. Xác định khái niệm: Tìm hiểu về khái niệm "huyết áp" và tại sao huyết áp càng xa tim thì hệ mạch càng nhỏ.3. Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin từ sách giáo khoa, sách tham khảo hoặc trang web tin cậy để hiểu rõ về khái niệm và tác động của huyết áp trong cơ thể.4. Phân tích và suy luận: Xem xét và phân tích thông tin đã tìm được để suy luận và trả lời câu hỏi theo những gì hiểu được.5. Viết câu trả lời: Sắp xếp thông tin và viết câu trả lời cho câu hỏi dựa trên những gì đã tìm hiểu và suy luận được.Câu trả lời:1. Huyết áp là áp suất mà máu tạo ra trên thành mạch máu khi được đẩy bởi các cơ tim. Huyết áp cao trong động mạch giúp đẩy máu theo hệ mạch cơ thể.2. Đối với một người có huyết áp 120/80, điều đó thể hiện áp lực máu trong hệ mạch động mạch và tĩnh mạch. Số 120 đại diện cho huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) trong động mạch, trong khi 80 đại diện cho huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) trong động mạch. Đây được xem là mức huyết áp bình thường và được coi là mức huyết áp lý tưởng cho một người khỏe mạnh.
Ở một người có huyết áp là 120/80 nghĩa là huyết áp tâm thu là 120 mmHg và huyết áp tâm trương là 80 mmHg. Đây là một huyết áp bình thường và chỉ số này thường được xem là mục tiêu để duy trì sức khỏe tốt. Huyết áp cao hơn có thể tạo ra áp lực quá lớn lên tường động mạch và gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Huyết áp càng xa tim trong hệ mạch càng nhỏ vì mục đích chính của hệ mạch máu là cung cấp dưỡng chất và ôxy cho các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Khi máu đi qua các mạch nhỏ hơn, áp lực sẽ giảm để đảm bảo mô cơ quan không bị tổn thương và cung cấp đủ dưỡng chất.
Huyết áp là áp lực mà máu tạo ra trong các mạch máu khi được bơm từ tim ra cơ quan và mô cơ thể khác. Nó được đo bằng hai giá trị: huyết áp tâm thu (systolic blood pressure) và huyết áp tâm trương (diastolic blood pressure).
Phương pháp làm:Để hoàn thành các câu hỏi trên, chúng ta có thể sử dụng các liên từ "although", "in spite of" và "despite" để diễn đạt sự trái ngược hoặc những điều bất ngờ trong ngữ cảnh của mỗi câu.Câu trả lời:1. In spite of the sun shining, the water was cold.2. Despite his bad behavior, he wasn't punished.3. Although she was exhausted, she continued to study.4. John rarely sees Paul despite living in the same town.5. Although she lost her way twice, she arrived safely.6. Though Kevin was hard-working, he failed the examination.7. They visited Madrid although they didn't have time to visit El Prado.8. Although my doctor had told me to stay in bed, I went to work.9. Although it was only the first time they met, they made friends then.10. Although it was raining heavily, we played the match as planned.Bạn có thể sửa lại câu trả lời theo yêu cầu nếu cần.