Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 85%. Lượng CO 2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 thu được 40g kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X , để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là :
A. 76,24g
B. 55,08g
C. 57,18g
D. 50,82g
Mọi người ơi, mình rất cần trợ giúp của các Bạn lúc này. Có ai sẵn lòng chia sẻ kiến thức giúp mình vượt qua vấn đề này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- 8/ Hỗn hợp A gồm phenol C6H5OH và etanol. Cho mg A tác dụng với Na dư, thu đc 25,2g muối và...
- Cho các thí nghiệm sau: (1). Cho khí NH3 dư qua dung dịch CuCl2. (2). Sục khí SO2vào dung dịch H2S. (3). Đổ dung dịch...
- Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và...
- Có các phát biểu: (1) oxi hóa anđehit fomic và axit fomic bằng AgNO3/ NH3 dư đều được muối amoni cacbonat. (2) Axeton,...
- Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật liệu có hình dạng khác nhau? A. Thủy tinh có nhiệt...
- Cho vài giọt brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện A. bọt khí B. dung dịch màu xanh C. kết tủa...
- Hấp thụ 0,0112 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,0015M. Sau phản ứng có thu...
- Cho các phản ứng: a) NH3+ HCl → NH4Cl b) 4NH3+ 3O2 → 2N2+ 6H2O c) 3NH3+ 3H2O + AlBr3→ Al(OH)3+ 3NH4Br d) NH3+ H2O ⇌...
Câu hỏi Lớp 11
- ....................... it several times, he didn’t want to read it once again. A. Reading B. To read C. To have...
- Học thuyết của Mĩ về châu Mĩ Latinh có tên gọi là A. Học thuyết Mơnrô B. Học thuyết đôminô C. Học...
- Xác định độ lớn điện tích nguyên tố e bằng cách dựa vào định luật II Fa−ra− đây về điện phân. Biết số Fa−ra−đây F − 9650...
- Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới i = 60°; nếu ánh sáng truyền từ (1)...
- Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm D thì lực điện sinh công 1,2J. Nếu thế năng của...
- Nêu một số ví dụ về dao động cưỡng bức trong thực tế.
- Thái độ và tư tưởng của tác giả thể hiện trong truyện ngắn Áo Tết của Nguyễn Ngọc Tư. Help...
- trong nền kinh tế hàng hóa đối với người sản xuất một trong những mục đích canh tranh nhằm a...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta làm theo các bước sau:Bước 1: Xác định số mol C2H5OH sản xuất trong quá trình lên men từ m gam tinh bột.Đặt số mol C2H5OH sản xuất là n mol, ta có:m(C2H5OH) = m(tinh bột) (vì số mol C2H5OH = số mol tinh bột)=> n*M(C2H5OH) = m=> n = m/M(C2H5OH)Bước 2: Tính lượng CO2 sinh ra từ phản ứng lên men.Định lượng kết tủa Ca(OH)2 được từ CO2, ta suy ra số mol CO2 sinh ra.Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2On(CO2) = n(Ca(OH)2) = m(Ca(OH)2)/MM(Ca(OH)2)Bước 3: Xác định khối lượng Ca(OH)2 và dung dịch X sau phản ứng.Khối lượng kết tủa CaCO3 là 40g, suy ra khối lượng Ca(OH)2 là 40g và dung dịch X là m - 40gBước 4: Tính số mol NaOH cần để hòa tan kết tủa CaCO3.Số mol NaOH cần để hòa tan kết tủa CaCO3 là số mol CaCO3.n(NaOH) = n(CaCO3) = m(CaCO3)/MM(CaCO3)Bước 5: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần thiết.Với cả quá trình hòa tan kết tủa CaCO3, số mol NaOH đã hòa tan cùng với số mol CO2 hấp thụ từ quá trình lên men. Ta có:n(NaOH) = n(CO2) + n(CaCO3)=> n(CaCO3) = n(NaOH) - n(CO2)Bước 6: Xác định m từ điều kiện thể tích NaOH 1M cần thiết.Với thể tích NaOH 1M cần thiết là 200ml, suy ra số mol NaOH cần là:n(NaOH) = C*V = 1*0,2 (L)Tiếp theo, dựa vào kết quả ở bước 5, ta suy ra m.Câu trả lời: C. 57,18g
Kết quả cuối cùng sau khi tính toán sẽ cho biết giá trị của m, từ đó chọn đáp án đúng trong bốn đề xuất A, B, C, D.
Dựa vào qui luật bảo toàn khối lượng, ta có thể xác định lượng CaCO3 từ lượng CO2 ban đầu. Từ đó suy ra giá trị của m bằng cách giải hệ phương trình.
Tương tự, khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X, ta cần tối thiểu 200ml NaOH 1M để lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Sự phản ứng xảy ra giữa CaCO3 và NaOH, cho sản phẩm là Ca(OH)2 và Na2CO3.
Tiếp theo, lượng CO2 sinh ra sẽ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2. Từ sự phản ứng giữa CO2 và Ca(OH)2, ta có: Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O. Với lượng CO2 là 0.85m gam, ta thu được 40g kết tủa CaCO3.