Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 103 nu.
a. Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN.
b. Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN.
c. Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì xoắn.
Mọi người ơi, mình rất cần trợ giúp của các Bạn lúc này. Có ai sẵn lòng chia sẻ kiến thức giúp mình vượt qua vấn đề này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 10
- Oxi được sinh ra từ chất nào và trong pha nào của quá trình quang hợp?
- tARN và rARN có cấu trúc nào khác với mARN? A. Một mạch B. Tham gia vào dịch mã C. Vùng xoắn kép cục bộ D. Không...
- Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon từ CO2 được gọi tên ntn? Giải thích
- 2. Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số...
- Lập bảng phân biệt DNA và RNA về đường pentose, nitrogenousbase, số chuỗi polynucleotide, chức năng.
- Vì sao Công nghệ sinh học lại được cho là “ngành học của tương lai”?
- Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể...
- Từ phương trình tổng quát, hãy cho biết nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp...
Câu hỏi Lớp 10
- Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau biết 4 số lượng tử từ của electron cuối cùng như...
- Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản "Nữ Oa tạo ra...
- Giải thích hiện tượng cho dd AgNO3 vào NaCl, NaBr, NaI. Mình chỉ cần giải thích hiện tượng vì sao như vậy không cần...
- Hãy tóm tắt học thuyết Big Bang về sự hình thành Vũ Trụ
- Bán kính nguyên tử fe là 1,28 A°, khối lượng mol nguyên fe 56g/mol. Tính khối lượng riêng của nguyên tử fe...
- 5. Find nine phrasal verbs in the texts in exercise 4. Match five of them with the definitions below. Check the meaning...
- Đối với mỗi cá nhân, lương tâm dù ở trạng thái nào cũng có ý nghĩa A. xây dựng. B. tích cực. C. hỗ trợ. D. tốt đẹp.
- Nguyên tử Na có 11 proton, 12 nơtron, 11 electron. Khối lượng của nguyên tử Na là
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta cần tính tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN trước. a. Tính tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN:- Trong mạch thứ nhất: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%Do đó, tỉ lệ của A, G, T lần lượt là: 40%, 20%, 30%Số lượng từng loại nu trong mạch thứ nhất:A = 40/100 * 156.10^3 = 62.4.10^3G = 20/100 * 156.10^3 = 31.2.10^3T = 30/100 * 156.10^3 = 46.8.10^3b. Tính tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN:Tổng số nu trong cả phân tử của ADN là 156.10^3Tỉ lệ của từng loại nu là:A = 40/100 * 156.10^3 = 62.4.10^3G = 20/100 * 156.10^3 = 31.2.10^3T = 30/100 * 156.10^3 = 46.8.10^3c. Tính khối lượng của phân tử ADN:Khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvCKhối lượng của phân tử ADN = Tổng số nu * khối lượng trung bình của 1 nuKhối lượng của phân tử ADN = 156.10^3 * 300 = 46.8.10^6 đvCTính số chu kì xoắn:Số chu kì xoắn = Số nu trong mạch thứ nhất = 156.10^3Đáp án:a. Trong mạch thứ nhất của ADN, tỉ lệ và số lượng từng loại nu là:A chiếm 40%, số lượng 62.4.10^3G chiếm 20%, số lượng 31.2.10^3T chiếm 30%, số lượng 46.8.10^3b. Trong cả phân tử ADN, tỉ lệ và số lượng từng loại nu là:A chiếm 40%, số lượng 62.4.10^3G chiếm 20%, số lượng 31.2.10^3T chiếm 30%, số lượng 46.8.10^3c. Khối lượng của phân tử ADN là 46.8.10^6 đvCSố chu kỳ xoắn là 156.10^3 chu kỳ.
Tính số chu kì xoắn: Số chu kì xoắn = số lượng nu / 10. Số chu kì xoắn = (124.882 + 62.4412 + 93.6618) / 10
Tính khối lượng của phân tử ADN: Khối lượng = (124.882 x 300) + (62.4412 x 300) + (93.6618 x 300)
Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Tính khối lượng của phân tử ADN trên.
Tính số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN: Số lượng A = 2 x 62.441 = 124.882 nu, số lượng G = 2 x 31.2206 = 62.4412 nu, số lượng T = 2 x 46.8309 = 93.6618 nu.