Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có Z = 16,19, 18, cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố và cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
Hey các Bạn, tôi đang mắc kẹt ở đây rồi. Có ai đó có thể giúp tôi một tay được không? Mọi sự giúp đỡ sẽ được đánh giá cao!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lit NO và NO2 có khối lượng...
- Xét các nguyên tố thuộc các nhóm A. Trong cùng một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới thì bán kính nguyên tử biến...
- Hoàn thành các phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron a,...
- (1 điểm). Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít...
- Biết rằng cả Cl2 và O3 đều là có tính tẩy trùng. Nhưng để tiệt trùng nước...
- Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) a) Viết biểu thức tốc độ tức...
- Bài 3. Nguyên tố Bo có 2 đồng vị: 10 5B và 11 5B. Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812. a. Tính phần trăm số...
- Hiđro điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử trung bình là 1,008. Hỏi...
Câu hỏi Lớp 10
- Cho tam giác ABC có A(2;1), B(-1;2), C(3;4) a) Tìm toạ độ vecto AB và tính độ...
- Căn cứ vào định nghĩa, hãy chứng minh rằng trong chuyển động thẳng đều thì: a) Quãng đường s tỉ lệ...
- Trong mp toạ độ Oxy, cho t/ giác ABC có A(-4,1) B(2,4) C(2,-2) . Gọi I là trung điểm...
- cho elip (e) có pt chính tắc: x^2/9 + y^2/4=1 a) tìm tọa độ đỉnh, tiêu điểm f1, f2, và tâm sai của (e) b) tìm tọa độ...
- Mọi người làm và giải thích ra hộ em nhé 0. They offered her a job...
- 1, Phân tích các căn cứ lựa chọn lĩnh vực kinh doanh 2,Phân tích các bước tiến...
- bộ NST 2n=46 . hãy xác định số lượng NST , số tâm động ,sô cromatit ở các kì...
- Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là A. Đáy rộng, đỉnh nhịn, ở giữa thu hẹp. B. Đáy hẹo,...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Đầu tiên, ta tìm hiểu vị trí của các nguyên tố có Z tương ứng là 16, 19 và 18 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. 2. Tiếp theo, ta xác định số electron của từng nguyên tố bằng với số proton có Z tương ứng.3. Sau đó, ta viết cấu hình electron của các nguyên tử bằng cách sử dụng quy tắc xây*** cấu hình electron theo thứ tự tăng dần năng lượng: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, v.v.4. Cuối cùng, ta xác định số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử và xác định nguyên tố có lớp ngoài cùng chứa bao nhiêu electron để xác định nguyên tố đó là kim loại, phi kim hoặc khí hiếm.Câu trả lời:- Với nguyên tử có Z = 16, ta xác định rằng nó là nguyên tố lưu huỳnh (S). Cấu hình electron của nguyên tử này là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Số electron ở lớp ngoài cùng là 6, và S là một phi kim.- Với nguyên tử có Z = 19, ta xác định rằng nó là nguyên tố kali (K). Cấu hình electron của nguyên tử này là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Số electron ở lớp ngoài cùng là 1, và K là một kim loại.- Với nguyên tử có Z = 18, ta xác định rằng nó là nguyên tử argon (Ar). Cấu hình electron của nguyên tử này là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Số electron ở lớp ngoài cùng là 8, và Ar là một khí hiếm.Tóm lại, nguyên tử lưu huỳnh (S) là một phi kim và có 6 electron ở lớp ngoài cùng, nguyên tử kali (K) là một kim loại và có 1 electron ở lớp ngoài cùng, và nguyên tử argon (Ar) là một khí hiếm và có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử có Z = 18 là nguyên tử của argon (Ar). Cấu hình electron của argon là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Số electron ở lớp ngoài cùng là 8. Argon là khí hiếm.
Nguyên tử có Z = 19 là nguyên tử của kali (K). Cấu hình electron của kali là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Số electron ở lớp ngoài cùng là 1. Kali là kim loại.
Nguyên tử có Z = 16 là nguyên tử của phốtpho (P). Cấu hình electron của phốtpho là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. Số electron ở lớp ngoài cùng là 5. Phốtpho là phi kim.