Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Tính đạo hàm của các hàm số sau
a) y= căn ( 3x-2/x+1 )
b)y=1/căn (2x^2+x+13)
c)y=căn(x^2+x+9)/6x-1
d)y=sin3x/cosx cos2x
e)y=căn(1+2xcosx)
f)y=3tanx-cotx/cotx +tanx
g)y=x^2+x-1/x-2 h)y=(x+1)cotx
Mình đang cần sự trợ giúp của các cao nhân! Ai có thể dành chút thời gian giúp mình giải quyết câu hỏi khó này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
Câu hỏi Lớp 11
- Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí (1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao...
- Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(HPO 4) 2 còn lại là CaSO 4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón...
- Em hãy thực hiện các lệnh chỉnh độ sắc nét và cân bằng màu cho vùng chọn cho ảnh.
- Nội dung chính của bài thơ mùa hạ đi đâu? giúp e với mng
- Trong mạch điện chỉ có R, khi dòng điện có cường độ I chạy qua mạch thì nhiệt lượng toả ra trong đoạn mạch trong khoảng...
- Một acquy có suất điện động là 12V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3 , 4 . 10 18 electron dịch...
- cách vẽ hình tròn trong hình chiếu trục đo
- Thế nào là hình chiếu trục đo? Hình chiếu trục đo dùng để làm gì?
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để tính đạo hàm của các hàm số trên, chúng ta sử dụng các quy tắc và công thức đạo hàm cơ bản. Dưới đây là phương pháp giải cụ thể cho từng bài tập:a) y= căn (3x-2/x+1)Đặt u = 3x - 2 và v = x + 1Với u và v đã xác định, ta có y = căn u/vĐạo hàm của hàm y theo biến x được tính bằng công thức đạo hàm hợp (chain rule), ta có:dy/dx = (1/2) * (du/dx * v - u * dv/dx) / v^2b) y=1/căn (2x^2+x+13)Để viết lại hàm số theo dạng y = f(x), ta có y = (2x^2+x+13)^(-1/2)Sử dụng công thức đạo hàm của hàm nghịch đảo, ta có:dy/dx = (-1/2) * (2x^2+x+13)^(-3/2) * (4x+1)c) y=căn(x^2+x+9)/6x-1Đặt u = x^2 + x + 9 và v = 6x - 1Với u và v đã xác định, ta có y = căn u / vÁp dụng công thức đạo hàm hợp (chain rule) ta có:dy/dx = (1/2) * ((du/dx * v - u * dv/dx) / v^2)d) y=sin3x/cosx cos2xSử dụng quy tắc đạo hàm của các hàm hợp, ta có:dy/dx = (d/dx(sin3x) * cos(x) * cos(2x) - sin(3x) * d/dx(cos(x) * cos(2x))) / (cos(x) * cos(2x))^2e) y=căn(1+2xcosx)Sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm hợp, ta có:dy/dx = (d/dx(căn(1+2xcosx)))/(2* căn(1+2xcosx))* (d/dx(1+2xcosx)) = (1/(2* căn(1+2xcosx)))(d/dx(1+2xcosx))f) y=3tanx-cotx/cotx+tanxSử dụng công thức đạo hàm của hàm tổng và hàm hợp, ta có:dy/dx = (d/dx(3tanx - cotx) * (cotx + tanx) - (3tanx - cotx) *d/dx(cotx+tanx)) / (cotx + tanx)^2g) y=x^2+x-1/x-2Sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm thương, ta có:dy/dx = [(d/dx(x^2 + x - 1) * (x - 2) - (x^2 + x - 1) * d/dx(x - 2))] / (x - 2)^2h) y=(x+1)cotxSử dụng quy tắc đạo hàm của tích hàm và đạo hàm của hàm hợp, ta có:dy/dx = [(d/dx(x+1) * cotx) + (x+1) * d/dx(cotx)] / (sinx)^2Với từng bài tập trên, ta áp dụng công thức và quy tắc đạo hàm cơ bản để tính đạo hàm của hàm số.
d) Đạo hàm của hàm số y = (sin3x)/(cosx * cos2x) là: y' = [(3cos3x * cosx * cos2x - sin3x * (-sinx * cos2x - cosx * -sin2x)) / (cosx * cos2x)^2].
c) Đạo hàm của hàm số y = √(x^2 + x + 9)/(6x - 1) là: y' = [(2x + 1)/(2(6x - 1)√(x^2 + x + 9))].
b) Đạo hàm của hàm số y = 1/√(2x^2 + x + 13) là: y' = [(-2x - 1) / (2(2x^2 + x + 13)^(3/2))].
a) Đạo hàm của hàm số y = căn (3x - 2/x + 1) là: y' = [(3 - (2/(x + 1)))' / (2√(3x - 2/x + 1))].