Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Fill in each gap with a suitable word to complete the following passage
The oldest living things on Earth (46) ………trees. Some of California's sequoias have for four thousand years looked down on the changes in the landscape and the comings and goings of humans. (47) ………… sprouted from tiny seeds about the time the Egyptian pyramids (48) ………… being built. Today these giant patriarchs seem as re-mote and inaccessible (49) …………the rocks and mountain cliffs on which they grow, like cathedral columns holding up the sky. It is hard to imagine them playing any part in the lives of (50)……….. mere humans (50)……….. doing in any way affected by the creatures that pass at their feet.
Lesser trees, however, have played an important and intimate (51) ……….. in the lives of people since they first appeared on(52) ………… . Trees fed the fires that warmed humans: they provided shelter, food, medicine and even clothing. They also shaped people's spiritual horizons. Trees expressed the grandeur and mystery of life, as they moved through the cycle of seasons, from life to death and back to (53) ………. again.
Trees were the largest (54) ………… things around humans and they knew that some trees had been standing on the same spot in their parent's and grandparents' time, and would continue to stand long after they were gone. No wonder these (55) ………… became symbols of strength, fruitfulness, and everlasting life.
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 7
- Viết 1 đoạn bằng tiếng anh khoảng 10 câu về nghề truyền thống ở làng quê em
- xắp xếp câu let's /it's /go!/for lunch
- 1 He started his hobby five years ago ...
- EX2 : Choose the best word or phrase (A, B, C or D) to complete each sentence below. 11 . We couldn't stop...
- You have a headache and you sneeze and cough. Your nose is all stuffed up, and it keeps running, so you have to blow it...
- III. Complete the following sentences with the correct form of the verb in the bracket. (1pt) 1. David( ever /...
- Rewrite the following sentences in active form. 1. The results of the final exam will be announced in two more...
- Đặt câu với từ trong dau " : 1. People attend the festival "for fun" 2. A lot of people go to Da Lat city, "to...
Câu hỏi Lớp 7
- từ đồng nghĩa với từ lon ton
- Tính S=(-1/7)^0 + (-1/7)^1 + (-1/7)^2 +...+ (-1/7)^27
- Tại sao khi đi vào hang động nói to hoặc hét lên thì ta chỉ nghe thấy tiếng vọng lại...
- Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù hợp....
- What food is not good for your health?What food is not good for your health?What food is not good for your health?What...
- Một vật thực hiện 600 dao động trong 5 phút, tìm tần số dao động của vật?
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 7 CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2022 I. Lí thuyết: Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật? Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Cho 4 ví dụ mỗi loại. Câu 3: Nhật thực là gì? Nguyệt thực xảy ra khi nào? Câu 4: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Câu 5: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? Câu 6: Nêu những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõ Câu 7: Nêu ứng dụng chính của gương cầu lồi, gương cầu lõm? Câu 8: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. Câu 9:Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng và tính được góc tới, góc phản xạ. Câu 10: Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. Câu 11: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Câu 12: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? Khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)? Câu 13: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì? Câu 14: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào? Câu 15: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất? Câu 16: Âm phản xạ là gì? Khi nào ta nghe được tiếng vang? Câu 17: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém? Câu18: Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn Câu 19. Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể. ai làm hộ mình với gấp lắm ạ...
- Tìm đọc các truyện Hai vạn dặm dưới đáy biển, Cuộc du hành vào lòng đất của...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm bài:1. Đọc kỹ đoạn văn để hiểu nội dung chung và ý nghĩa các từ/cụm từ trong các chỗ trống.2. Xem xét các từ/cụm từ đã cho để điền vào chỗ trống sao cho ý nghĩa của câu không bị sai lệch.Câu trả lời:46. are47. They48. were49. as50. mere / lowly51. role52. Earth53. life54. living55. trees
The giant patriarchs, like cathedral columns, seem as remote and inaccessible as the rocks and mountain cliffs on which they grow.
California's sequoias have looked down on the changes in the landscape and the comings and goings of humans for four thousand years.
The oldest living things on Earth are trees.
Để giải câu hỏi trên, ta cần phân tích những thông tin đưa ra trong đoạn văn và tìm từ còn thiếu ở chỗ trống.The oldest living things on Earth (46) .....are…trees. Some of California's sequoias have for four thousand years looked down on the changes in the landscape and the comings and goings of humans. (47) They… sprouted from tiny seeds about the time the Egyptian pyramids (48) ...were… being built. Today these giant patriarchs seem as remote and inaccessible (49) …as… the rocks and mountain cliffs on which they grow, like cathedral columns holding up the sky. It is hard to imagine them playing any part in the lives of (50)…mere…mere humans (50)…or… doing in any way affected by the creatures that pass at their feet.Từ trong chỗ trống thứ 46 có thể xác định được là "trees" vì đại diện cho cây, như được đề cập đến trong câu trước đó.Để tìm từ trong chỗ trống thứ 47, ta có thể nhận thấy từ "sprouted" xuất hiện trong câu. Do đó, từ từ còn thiếu có thể là "sprouted".Từ cần điền vào chỗ trống thứ 48 có thể xác định từ ngữ "Egyptian pyramids".Để tìm từ để điền vào chỗ trống thứ 49, ta nhận thấy từ "remote and inaccessible" được sử dụng để mô tả các cây sequoia. Do đó, từ thiếu trong trường hợp này có thể là "remote".Từ "mere" xuất hiện trong câu, trước hoặc sau chỗ trống thứ 50. Do đó, từ thiếu có thể là "mere".Dựa vào đoạn văn, chúng ta không có thông tin cụ thể về từ cần điền vào chỗ trống thứ 51, 52 và 53. Vì vậy, chúng ta không thể tìm được từ cụ thể trong trường hợp này.Để điền vào chỗ trống thứ 54, chúng ta có thể suy ra từ "living things" và từ đặc thù của những cây cổ thụ trong câu. Từ thiếu trong trường hợp này có thể là "living".Đối với từ trong chỗ trống thứ 55, chúng ta có thể nhận thấy từ "trees" đã xuất hiện trong câu. Vì vậy, từ thiếu trong trường hợp này có thể là "trees".Từ câu trả lời cho câu hỏi trên có thể là: "the oldest living thing on Earth...are trees; they sprouted from tiny seeds about the time the Egyptian pyramids were being built. Today these giant trees seem as remote as the rocks and mountain cliffs on which they grow. It is hard to imagine them playing any part in the lives of mere humans or being affected by the creatures that pass at their feet."