Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Làm thế nào để nhận biết H2S, SO2, CO3, HCL
Mọi người ơi, mình đang cảm thấy rất lo lắng không biết phải giải quyết câu hỏi này như thế nào, mai phải nộp bài cho giáo viên rồi. Bạn nào thông thái giúp mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7? Tại sao...
- viết công thức electron của NO
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: MnO2 → Cl2 → HCl → NaCl → Cl2 → Br2 → I2
- Cho các axit HClO , HIO , HBrO . Sắp xếp theo chiều tính axit yếu dần a.HClO > HIO >HBrO b. HBrO...
- một mẫu H2SO4 đặc, hút nước trong không khí. Người ta lấy 0,7g mẫu axit này hòa tan...
- 2)Cho nguyên tố A có Z = 16 và B có Z = 26. a) Viết cấu hình electron và...
- Khối lượng riêng của natri kim loại bằng 0,97g/ cm 3 . Trong tinh thể kim loại natri, các nguyên tử chiếm 74% thể tích,...
- nhận biết các dung dịch sau: a, NA2SO4,NA2CO3,MgSO4,AlCl3,CUSO4 b,NA2CO3,MgCl2,AlCl3 c, NA2S,NA2CO3,NA2SO4...
Câu hỏi Lớp 10
- Mọi người ơi cho mình hỏi sơ đồ tư duy địa 10 bài 9
- Lưu lượng trong một động mạch nhánh của một người là 30cm3/s.HÃy xác định tốc độ của máu tại một điểm của ống có bán...
- Thế nào ngành Công nghiệp mũi nhọn ?
- Câu ca dao nào sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? A. Ước gì sông rộng một gang/ Bắc cầu dải yếm...
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:...
- When I got home I knew (0) immediately that someone had broken into the flat in my (1)...
- Lập phương trình đường tròn nội tiếp tam giác OAB với A(8,0), B(0,6)
- Bài 2. (1 điểm) a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình $3x+y\ge -2$ trên mặt phẳng tọa...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các chất H2S, SO2, CO3, HCL, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:1. Phương pháp sử dụng dung dịch BaCl2: - H2S: Tạo dung dịch BaCl2 trong dung dịch cho H2S, nếu có kết tủa là kết tủa của BaS.- SO2: Phải oxy hóa SO2 thành SO42- rồi thực hiện phản ứng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa dung dịch BaSO4.- CO3: Sử dụng dung dịch HCl để phản ứng với CO3, sinh khí CO2.- HCL: Không có kết tủa với dung dịch BaCl2.2. Phương pháp sử dụng dung dịch AgNO3:- H2S: Phản ứng với AgNO3 sinh ra kết tủa màu đen của Ag2S.- SO2: Không tạo kết tủa với dung dịch AgNO3.- CO3: Tạo kết tủa trắng của Ag2CO3 với dung dịch AgNO3.- HCL: Tạo kết tủa trắng của AgCl với dung dịch AgNO3.3. Phương pháp sử dụng dung dịch NaOH:- H2S: Tạo kết tủa màu đen của S nhưng không tan trong NaOH.- SO2: Không tạo kết tủa với NaOH.- CO3: Tạo kết tủa trắng của CuCO3 với NaOH.- HCL: Không tạo kết tủa với NaOH.Vậy, để nhận biết H2S, SO2, CO3, HCL ta có thể sử dụng phương pháp phản ứng với dung dịch BaCl2, AgNO3 hoặc NaOH để đưa ra kết luận chính xác về tính chất của từng chất trong danh sách trên.
Để nhận biết SO2, ta dùng que thử chứa dung dịch K2Cr2O7/H2SO4, sẽ thấy màu vàng của chất này biến mất do bị khử thành Cr2(SO4)3.
Để nhận biết H2S, ta dùng que thử chứa dung dịch Pb(CH3COO)2, sẽ tạo ra kết tủa đen PbS.
Để nhận biết HCL, ta dùng que thử chất kim loại kiềm, sẽ thấy có hiện tượng gây nổ khi tiếp xúc với dung dịch HCl.
Để nhận biết CO3, ta dùng dung dịch HCl, sẽ thấy sủi bọt khí CO2 thoát ra.