Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cho các chất sau : HNO3,KOH,CuCl2,Zn(OH)2,CuSO4,H2SO4,HCl,H2SO3, Cu(OH)2,CuO,ZnSO4,P2O5,Al2O3,H3PO4,Fe2O3,N2O5,Ba(OH)2,NaOH,KBr,CaCl2,Fe(NO3)2,Na2S,SO2.hãy cho biết hợp chất nào thuộc loại Oxit?bazơ?Axit?muối?đọc tên các hợp chất đó
Mình thực sự bí bách ở câu hỏi này, mong ai đó có thể tận tình chỉ giáo giúp mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- cho sắt tác dụng với axit sunfuric loãng H2SO4: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2. Nếu có 14g sắt tham...
- Xác định hóa trị của các nguyên tố Na, P, N, S, nhóm NO3 nhom PO4 trong các...
- Oxi chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thành phần không khí
- đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất a (chỉ chứa các nguyên tố c.hn) bằng lượng không khí vừa thu được 17,6 gam co2 ; 12...
- Cân bằng các phương trình phản ứng và cho biết tỉ lệ số phân tử giải...
- Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học sau đây: (a) ….Fe +...
- Bài 3 : Cho các hợp chất có CTHH sau: P2O5, Cu(OH)2, NaHCO3, Fe2O3, HNO3,Ba(H2PO4)2, Mn2O7,...
- Câu 2: Oxit, Axit, Bazo, Muối: + Khái niệm + Phân loại +Công thức + Cách đọc...
Câu hỏi Lớp 8
- Diễn biến cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII .
- Nêu 5 ví dụ về áp suất khí quyển trong đời sống hằng ngày.
- nêu các chính sách khai thác thuộc địa của thực dân pháp ở việt nam ?
- Nếu mình học lực giỏi hạnh kiểm khá thì có thay đổi hạnh kiểm hay học lực gì ko ạ
- Câu nghi vấn có tác dụng cầu khiến; khẳng định; phủ định; đe dọa; bộc lộ tình cảm cảm xúc. MỖI loại 1 ví dụ.?
- Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu hỏi gián tiếp hoàn chỉnh. 1....
- 1,it becomes (hard)to find a job 2,that hole in your pullover í getting (big) 3,as i waited for my interview i...
- Văn thuyết minh lớp 8 khác gì so với văn thuyết minh lớp 9
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta cần phân loại các hợp chất dựa trên cấu trúc và tính chất của chúng.1. Oxit: - CuO (đồng(II) oxit)- ZnO (kẽm(II) oxit)- Al2O3 (nhôm oxit)- Fe2O3 (sắt(III) oxit)2. Bazơ:- KHối (hydroxit kali)- Cu(OH)2 (đồng(II) hidroxit)- Zn(OH)2 (kẽm(II) hidroxit)- NaOH (hidroxit natri)- Ba(OH)2 (hidroxit bari)3. Axit:- HNO3 (axit nitric)- H2SO4 (axit sulfuric)- H2SO3 (axit sulfurous)- HCl (axit clohydric)- H3PO4 (axit phosphoric)4. Muối:- CuCl2 (đồng(II) clorua)- CuSO4 (đồng(II) sunfat)- ZnSO4 (kẽm(II) sunfat)- Fe(NO3)2 (sắt(II) nitrat)- KBr (bromua kali)- Na2S (sunfua natri)Câu trả lời:- Oxit: CuO, ZnO, Al2O3, Fe2O3- Bazơ: KOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, NaOH, Ba(OH)2- Axit: HNO3, H2SO4, H2SO3, HCl, H3PO4- Muối: CuCl2, CuSO4, ZnSO4, Fe(NO3)2, KBr, Na2S- Không thuộc loại nào: SO2, P2O5, N2O5, CaCl2Lưu ý: Các hợp chất được phân loại dựa trên tên thông thường, nếu tên IUPAC thì có thể có sự khác biệt.
Hợp chất thuộc loại Axit: HNO3, H2SO4, HCl, H2SO3, H3PO4
Hợp chất thuộc loại Bazơ: KOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
Hợp chất thuộc loại Oxid: CuO, ZnO, P2O5, Al2O3, Fe2O3
Phương pháp giải:1. Xác định sự điện li và chất điện li: Sự điện li là quá trình phân ly các chất thành các ion trong dung dịch. Chất điện li là các chất có khả năng phân ly thành ion trong dung dịch.2. Xác định loại chất điện li: Các chất điện li có thể là axit, bazơ hoặc muối.3. Xác định chất điện li mạnh và chất điện li yếu: Chất điện li mạnh là chất phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch. Chất điện li yếu là chất chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch.4. Viết phương trình điện li cho từng chất điện li:- Ví dụ về chất điện li mạnh: HCl (axit clohiđric) -> H+ + Cl-- Ví dụ về chất điện li yếu: H2CO3 (axit cacbonic) -> H+ + HCO3-Câu trả lời:Sự điện li là quá trình phân ly các chất thành các ion trong dung dịch. Chất điện li là các chất có khả năng phân ly thành ion trong dung dịch. Các loại chất điện li bao gồm axit, bazơ và muối.Chất điện li mạnh là chất phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch, ví dụ như axit clohiđric (HCl) phân ly thành ion H+ và Cl-. Chất điện li yếu là chất chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch, ví dụ như axit cacbonic (H2CO3) phân ly thành ion H+ và HCO3-.Các ví dụ khác về các chất điện li và phương trình điện li tương ứng bao gồm:- Axit nitric (HNO3): HNO3 -> H+ + NO3-- Kali hiđroxit (KOH): KOH -> K+ + OH-- Đồng (II) clorua (CuCl2): CuCl2 -> Cu2+ + 2Cl-- Kẽm hiđroxit (Zn(OH)2): Zn(OH)2 -> Zn2+ + 2OH-- Đồng (II) sunfat (CuSO4): CuSO4 -> Cu2+ + SO4^2-- Axit sunfuric (H2SO4): H2SO4 -> 2H+ + SO4^2-- Axit clohiđric (HCl): HCl -> H+ + Cl-- Axit sunfurơ (H2SO3): H2SO3 -> 2H+ + SO3^2-- Đồng (II) hiđroxit (Cu(OH)2): Cu(OH)2 -> Cu2+ + 2OH-- Đồng (II) oxit (CuO): CuO -> Cu2+ + O2-- Kẽm sunfat (ZnSO4): ZnSO4 -> Zn2+ + SO4^2-- Điphotpho pentaoxit (P2O5): P2O5 -> 2PO3^2-- Nhôm oxit (Al2O3): Al2O3 -> 2Al3+ + 3O2-- Axit photphoric (H3PO4): H3PO4 -> 3H+ + PO4^3-- Sắt (III) oxit (Fe2O3): Fe2O3 -> 2Fe3+ + 3O2-- Đinitơ pentaoxit (N2O5): N2O5 -> 2NO2+ + NO3-- Bari hiđroxit (Ba(OH)2): Ba(OH)2 -> Ba2+ + 2OH-- Natri hiđroxit (NaOH): NaOH -> Na+ + OH-- Kali bromua (KBr): KBr -> K+ + Br-- Canxi oxit (CaO): CaO -> Ca2+ + O2-