Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7? Tại sao các oxit đó không thể điều chế được bằng phương pháp tổng hợp?
Xin chú ý! Mình đang trong tình thế cần được giải cứu! Có ai có thể đưa cho mình một lời khuyên hữu ích không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Nhận biết ion halide Chuẩn bị: 4 ống nghiệm; các dung dịch: AgNO3, NaF, NaCl, NaBr, NaI Tiến hành: -...
- Câu 1. Các nguyên...
- Cho các hợp chất sau: NH3,NH4Cl, HNO3,NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá...
- Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc...
- Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff...
- a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g) Biết Eb (H – H) =...
- a. Từ MnO2, HCl đặc, Fe hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2, FeCl2 và FeCl3. b....
- 1) Phân biệt, nhận biết, tách và tinh chế các chất a) dung dịch HCl, KCl, KBr, NaI b) dung...
Câu hỏi Lớp 10
- tìm a biết a là góc tù và sin4a + cos4a = 5/8
- Từ chính sách giáo dục Đại Việt em hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho nền...
- mọi người cho mình hỏi năm nay 10, học kì 1 đủ điều kiện hsg, học kì 2 không đủ điều kiện...
- Chia động từ trong ngoặc 1. (you have)....any experience of (work)...with children who (have)....(learn)...
- EX1: Complete the sentences with "will, shall, would, could, can, must, should, may, might" 1.______you talk...
- II. Read the passage and choose the best option for each question or statement. (1.0 pt) The difference between the...
- Trong chuyển động thẳng đều biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm :
- Vận động là A. phương thức tồn tại của thế giới vật chất. B. cách thức tồn tại của thế giới...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để so sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7, chúng ta cần xem xét khả năng oxi hóa của Cl trong các hợp chất này. Đầu tiên, chúng ta cần biết rằng Cl có thể có các số oxi hóa từ -1 đến +7.Phương pháp giải 1:- Tính số oxi hóa của Cl trong các oxit:+1 trong Cl2O+4 trong ClO2+5 trong Cl2O6+7 trong Cl2O7Phương pháp giải 2:- Sắp xếp các oxit theo thứ tự tăng dần của số oxi hóa: Cl2O < ClO2 < Cl2O6 < Cl2O7Câu trả lời:- Các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 đều có tính bền và tính oxi hóa khác nhau do Cl có khả năng có nhiều số oxi hóa khác nhau. Nhưng không thể điều chế các oxit này bằng phương pháp tổng hợp vì các oxit này có cấu trúc phức tạp, cần điều kiện đặc biệt để tổng hợp thành công.
Tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 được xác định dựa trên các nguyên tắc về cấu trúc hóa học và đặc điểm vật lý hóa học của các phân tử oxit đó.
Không thể điều chế được các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 bằng phương pháp tổng hợp vì các oxit này không ổn định và dễ phân hủy khi tiếp xúc với không khí.
Các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 đều có tên gọi phức tạp và khó đặt tên do có nhiều phân tử clo trong cùng một công thức.
Oxit Cl2O là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +1, ClO2 là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +4, Cl2O6 là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +6 và Cl2O7 là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +7.