Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau : CUSO4, AGNO3, NACL. Viết phương trình hóa học xãy ra
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Na2CO3 và NaHCO3 vào Ba(OH)2 thì phản ứng nào xảy ra trước
- kim loại kiềm dư tác dụng với dung dịch axit thì phản ứng nào xảy ra trước
- cho 100ml dd Al2(SO4)3 vào 100 ml dd Ba(OH)2 nồng độ mol của dd Ba(OH)2 = 3 lần CM của dd Al2(SO4)3 thu được...
- Thêm NaOH dư vào dd chứa 8g H2SO4 của kim loại hóa trị II rồi lọc kết tủa tách ra đem nung...
Câu hỏi Lớp 9
- Cho một thước nhựa thẳng, cứng dày 20 cm, rộng 2 cm, thước chia tới 2 milimét ( thước của học sinh, một...
- R1=R4=1 Ω R2=R3=R5=3 Ω Điện trở vôn kế rất lớn , nguồn U - khi K mở vôn kế chỉ 1,2 V khi K...
- truyền tải một công suất điện 5000w bằng dây có r=150ôm hiệu điện thế giữa hai đầu dây 55...
- Rút gọn biểu thức: a)\(\sqrt{3+2\sqrt{2}}+\sqrt{6-4\sqrt{2}}\)...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng phương pháp ngửi: Gia vị ẩm như H2S sẽ cho mùi hôi của lưu huỳnh ở CuSO4, một phần keo hòa tan ở AgNO3, và mặn ở NaCl.2. Sử dụng phương pháp hòa tan: Cho từng chất lọ vào nước, CuSO4 sẽ tạo ra dung dịch màu xanh, AgNO3 sẽ tạo ra dung dịch trong suốt, và NaCl sẽ tan hoàn toàn trong nước.Câu trả lời:- Chất lọ mất nhãn thứ nhất là CuSO4 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch màu xanh.- Chất lọ mất nhãn thứ hai là AgNO3 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch trong suốt.- Chất lọ mất nhãn thứ ba là NaCl vì khi cho vào nước sẽ tan hoàn toàn trong nước.
Dùng dung dịch Na2S để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu đen là CuS, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Ag2S và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2S -> CuS + Na2SO4, AgNO3 + Na2S -> Ag2S + NaNO3
Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là CuCO3, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Na2CO3. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2CO3 -> CuCO3 + Na2SO4, AgNO3 + Na2CO3 -> Ag2CO3 + NaNO3, NaCl + Na2CO3 -> Na2CO3
Dùng dung dịch NaOH để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là Cu(OH)2, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4, AgNO3 + NaOH -> AgOH + NaNO3
Dùng dung dịch HCl để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2HCl -> CuCl2 + H2SO4, AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3