Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau : CUSO4, AGNO3, NACL. Viết phương trình hóa học xãy ra
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Cặp chất nào dưới đây có phản ứng? * Fe + Al2(SO4)3 Al + HCl Al + HNO3 đặc, nguội Fe + HNO3 đặc, nguội
- phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước.
- Cho 10g dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo thành 8,61g...
- Tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm CH4, C2H2, VÀ CO2. Viết phương...
- Nêu cách nhận biết 4 kim loại Al, Ag, Na, Fe giúp mình với ak
- Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch HCl, H2SO4, NaCl,...
- giúp mk với: Nêu cách điều chế CaO, SO2, H2SO4, NaOH. Nêu ứng dụng của CaO, SO2, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, NaCl.
- a) Cho các chất sau : CaC2 , Al4C3 , , Mg3N2 , CaH2 , CaCO3 , Al2O3 , Na2O , Fe2O3 , NaCl , SO3,CO2 , Cu , Na ,CO...
Câu hỏi Lớp 9
- Vì sao nói thời cơ CMT8 là thời cơ ngàn năm có 1
- nêu và phân tích đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của...
- Bằng cách đặt ẩn phụ (theo hướng dẫn), đưa các hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương...
- cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm (O) đường kính AB. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Kẻ IE vuông góc với...
- Hãy xác định hàm số y = ax + b biết : a) Đồ thị hàm số song song với đường thẳng y = x – 3...
- Do you like playing tennis ?" She said to me.
- thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ đột ngột vầng...
- British teenagers spend most of their time at school. Students in Britain can leave school at sixteen (grade 11). This...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng phương pháp ngửi: Gia vị ẩm như H2S sẽ cho mùi hôi của lưu huỳnh ở CuSO4, một phần keo hòa tan ở AgNO3, và mặn ở NaCl.2. Sử dụng phương pháp hòa tan: Cho từng chất lọ vào nước, CuSO4 sẽ tạo ra dung dịch màu xanh, AgNO3 sẽ tạo ra dung dịch trong suốt, và NaCl sẽ tan hoàn toàn trong nước.Câu trả lời:- Chất lọ mất nhãn thứ nhất là CuSO4 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch màu xanh.- Chất lọ mất nhãn thứ hai là AgNO3 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch trong suốt.- Chất lọ mất nhãn thứ ba là NaCl vì khi cho vào nước sẽ tan hoàn toàn trong nước.
Dùng dung dịch Na2S để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu đen là CuS, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Ag2S và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2S -> CuS + Na2SO4, AgNO3 + Na2S -> Ag2S + NaNO3
Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là CuCO3, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Na2CO3. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2CO3 -> CuCO3 + Na2SO4, AgNO3 + Na2CO3 -> Ag2CO3 + NaNO3, NaCl + Na2CO3 -> Na2CO3
Dùng dung dịch NaOH để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là Cu(OH)2, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4, AgNO3 + NaOH -> AgOH + NaNO3
Dùng dung dịch HCl để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2HCl -> CuCl2 + H2SO4, AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3