Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Người ta dùng dụng cụ gì để đo hiệu điện thế, kí hiệu và nêu cách mắc của dụng cụ đó? Hãy cho biết đơn vị đo hiệu điện thế?
Có ai có thể hướng dẫn tôi qua trở ngại này không? Tôi đang hơi lúng túng và cần một lời khuyên.
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 7
- Khi sử dụng dây dẫn điện ở ổ cắm Hoa phát hiện ra rằng nếu dùng ổ đó để cắm quạt điện...
- Đoản mạch là gì ? Dụng cụ dùng điện sẽ thế nào khi bị đoản mạch ? Dây dẫn thế...
- Điền từ vào chỗ trống trong câu sau: Đoản mạch hay ngắn mạch là hiện tượng khi hai đầu thiết bị điện bị nối tắt bằng...
- 12. You look totally exhausted. You _______ take a rest instead of working overtime. A. should B. ought C. must D. has...
- Tại sao các xe chở xăng dầu thường kéo lên phía sau một sợi dây xích...
- Một hợp chất có 27,27 phần trăm là nguyên tố C và còn lại là nguyên tố...
- Nguồn âm là j` ? các nguồn âm có chung đặc điểm j` ? Khi nào vật phát...
- Chất nào dưới đây dẫn điện tốt nhất? A. Nước cất B. Không khí C. Than chì D. Vàng
Câu hỏi Lớp 7
- cho tam giác ABC cân tại A, Kẻ đường trung tuyến AM. chứng minh rằng: a) AM là tia phân...
- Từ thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên, em rút ra...
- Xác định phép nối trong những đoạn trích sau: a. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần...
- Điềm cụm từ thích hớp vào chỗ trống: Vùng biển san hô vừa là nơi có ............ vừa là nơi có.................... của...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Đầu tiên, xác định dụng cụ sử dụng để đo hiệu điện thế. Trong trường hợp này, ta biết rằng người ta dùng dụng cụ để đo hiệu điện thế, vì vậy câu trả lời nằm trong đề bài.2. Tiếp theo, xác định kí hiệu dụng cụ và cách mắc của dụng cụ đó. Đề cho biết kí hiệu của dụng cụ, nhưng không cho biết cách mắc. Do đó, ta không thể cung cấp thông tin về cách mắc của dụng cụ.3. Cuối cùng, xác định đơn vị đo hiệu điện thế. Đơn vị đo hiệu điện thế trong hệ đo lường SI là volt (V).Câu trả lời cho câu hỏi trên: Người ta dùng dụng cụ để đo hiệu điện thế và kí hiệu của dụng cụ đó là V. Đơn vị đo hiệu điện thế là volt (V). (Không cung cấp thông tin về cách mắc của dụng cụ)
Người ta cũng có thể sử dụng thiết bị đo điện thế gọi là voltmet để đo hiệu điện thế. Cách mắc của dụng cụ này là nối hai đầu đo của voltmet vào hai điểm trên mạch điện cần đo. Đơn vị đo hiệu điện thế cũng là volt (V).
Người ta dùng đồng hồ vạn năng để đo hiệu điện thế. Để đo được hiệu điện thế, ta nối hai đầu của đồng hồ vạn năng vào hai điểm nằm trên mạch điện. Đơn vị đo hiệu điện thế là volt (V).
Để tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q), ta cần tìm điểm trên mặt phẳng (P) gần đường thẳng ∆ và tọa độ của nó. Sau đó, tính khoảng cách từ điểm đó đến mặt phẳng (P).Để tìm điểm trên mặt phẳng (P) gần đường thẳng ∆, ta có thể lấy điểm A trên đường thẳng ∆ và véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) làm véc-tơ chỉ phương của đường thẳng AO, trong đó O là điểm giao giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P).Véc-tơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là (1/2, 7/1, 3/4), và véc-tơ chỉ phương của đường thẳng AO là (3, -2, -1). Ta có phương trình của đường thẳng AO:x = 1/2t, y = 7/1t, z = 3/4tĐể tìm điểm O, ta lấy các giá trị tương ứng của x, y, z trong phương trình đường thẳng AO và thay vào phương trình mặt phẳng (P):3(1/2t) - 2(7/1t) - (3/4t) + 5 = 03/2t - 14t - 3/4t + 5 = 0(6t - 56t - 3t + 20)/4 = 0-51t + 20 = 0t = 20/51Từ đó, ta tính được giá trị của x, y, z:x = 1/2 * (20/51) = 10/51y = 7/1 * (20/51) = 140/51z = 3/4 * (20/51) = 15/34Vậy, điểm O có tọa độ (10/51, 140/51, 15/34).Gọi điểm gần đường thẳng ∆ trên mặt phẳng (P) là điểm B có tọa độ (10/51, 140/51, 15/34). Từ đó, ta tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (P) bằng công thức:d = |Ax + By + Cz + D| / √(A^2 + B^2 + C^2)Với (A, B, C) là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (x, y, z) là tọa độ của điểm B.Phương trình mặt phẳng (P) là 3x - 2y - z + 5 = 0, nên véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là (3, -2, -1).Thay các giá trị vào công thức:d = |3 * (10/51) - 2 * (140/51) - (15/34) + 5| / √(3^2 + (-2)^2 + (-1)^2)= |30/51 - 280/51 - 15/34 + 5| / √(9 + 4 + 1)= |-70/51 + 5/34| / √14= |-4760/1734 + 85/1734| / √14= |-4675/1734| / √14= 4675/1734 * 1 / √14= 4675/(1734√14)Vậy, khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là 4675/(1734√14).