Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
vạch ranh dưới các từ trong đoạn 2 của bài cây gạo sách giáo khoa tiếng việt trang 32
Xin lỗi làm phiền, nhưng Mọi người có thể giúp tôi giải đáp vấn đề này không? Tôi đang cần một chút sự giúp đỡ.
Các câu trả lời
Câu hỏi Ngữ văn Lớp 4
- viết bài văn tả hoa huệ ( viết ít nhất 30 - 45 câu ) đc cop mạng
- 4, viết một bức thư gửi người thân để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em trong thời gian. ( Viết thư ngắn)
- Trong câu “Rặng đào đã trút hết lá”, từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút ? A. rặng...
- Đố biết Ai có viết lại câu chuyện con vịt xấu xí được ko Help ( chú ý...
Câu hỏi Lớp 4
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách làm:Bước 1: Đọc kỹ đoạn 2 của bài "Cây gạo" trong sách giáo khoa Tiếng Việt trang 32.Bước 2: Tìm các từ cần vạch ranh dưới dựa trên nội dung của đoạn văn.Bước 3: Vạch ranh dưới các từ đó để nhấn mạnh và làm nổi bật chúng.Câu trả lời:Ví dụ với đoạn văn: "Trong khi gió thổi mạnh, cỏ biết cúi lại để tránh gió. Chỉ có cây gạo không rung lắc, không biết đau, không biết mệt, không biết chán. Cây không biết việc gì cả, nó chỉ biết là sống và xanh tốt."Các từ cần vạch ranh dưới trong đoạn trên có thể là: gió, cỏ, cây gạo, rung lắc, đau, mệt, chán, sống, xanh.
Có thể sử dụng bút màu hoặc bút chì để vạch ranh dưới các từ trong đoạn 2 của bài 'Cây gạo' để làm cho việc phân tích và hiểu nội dung dễ dàng hơn.
Việc vạch ranh dưới các từ trong đoạn 2 của bài 'Cây gạo' sách giáo khoa tiếng Việt trang 32 giúp học sinh tập trung vào từng từ và hiểu rõ ý nghĩa của câu.
Tìm đoạn 2 của bài 'Cây gạo' trong sách giáo khoa tiếng Việt trang 32 để vạch ranh dưới các từ được yêu cầu.
Đoạn 2 của bài có thể tìm trong sách giáo khoa tiếng Việt trang 32.