Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Những cặp chất nào dưới đây có thể tác dụng với nhau để tạo thành
CuSO4
A. Cu, H2SO4 loãng
B. CuO, H2SO4
C. CuCl2, Na2SO4
D. Cu(OH)2, Na2SO4
E. Cu, H2SO4 đặc, nóng
Chào các Bạn, mình cá rằng ở đây có người biết câu trả lời cho câu hỏi của mình, có ai không nhỉ?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Giải thế nào đây: Fe->FeSO4->Fe(OH)2->Fe2O->FeCl
- Viết phương trình hoá học của cacbon với các oxit sau: a/CuO, b/PbO c/CO2 d/FeO Hãy cho...
- Cho các chất: CH4, CH3OH, C2H4, CH3COOH, C2H5OH, CH3CH2COOH, CH3OCH3. 1. Các chất có tính...
- Viết PTPƯ cho mỗi trường hợp sau: a. Oxit + Axit ------> 2 muối + oxit b. Muối + kim loại -----> 2 muối c. Muối...
- Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng chất trong mỗi dãy chất sau đây...
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng trung...
- Trong dân gian người ta thường sản xuất rượu etylic bằng phương pháp lên men tinh bột. Phần còn lại sau khi chưng cất...
- Cho 36 g glucozơ lên men rượu để điều chế rượu etylic. a. Tính thể...
Câu hỏi Lớp 9
- 1.The village is peaceful and quiet. I was born there. =>The village______________________________ 2.My father has...
- cho 3 đường thẳng y = 2x+1 (d1) yx+3 (d2) và y = (m+1)x-5 (d3) m≠-1. khi 3 đường thẳng đã cho...
- Có mấy cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước quản lý xã hội của công dân? Cho ví dụ? Em sẽ làm gì để thực...
- 14.They have worked in that factory since 2001. -->They...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta cần biết được các chất nào có thể tác dụng với nhau để tạo thành CuSO4.Có thể tác dụng với nhau để tạo thành CuSO4:1. A. Cu + H2SO4 loãng: Phản ứng xảy ra theo phương trình: Cu + H2SO4 -> CuSO4 + H22. B. CuO + H2SO4: Phản ứng xảy ra theo phương trình: CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2O3. C. CuCl2 + Na2SO4: Phản ứng xảy ra theo phương trình: CuCl2 + Na2SO4 -> CuSO4 + 2NaCl4. D. Cu(OH)2 + Na2SO4: Phản ứng xảy ra theo phương trình: Cu(OH)2 + Na2SO4 -> CuSO4 + 2NaOH5. E. Cu + H2SO4 đặc, nóng: Phản ứng xảy ra theo phương trình: Cu + H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + H2ONên câu trả lời cho câu hỏi trên là: A, B, C, D và E.
Đáp án B: CuO và H2SO4 có thể tác dụng với nhau để tạo thành CuSO4. Phản ứng có thể được biểu diễn như sau: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O. Đây là phản ứng oxi-hoá khử trong đó Cu(II) trong CuO bị khử thành Cu(II) trong CuSO4 và H2SO4 bị oxi hoá thành H2O.
Đáp án A: Cu và H2SO4 loãng có thể tác dụng với nhau để tạo thành CuSO4. Phản ứng có thể được biểu diễn như sau: Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2. Đây là phản ứng oxi-hoá khử trong đó Cu(0) bị oxi hoá thành Cu(II) và H2SO4 bị khử thành H2.
Phương pháp giải:Để tính toán trong các bài toán chuyển động lên dốc và xuống dốc, chúng ta có thể sử dụng các công thức sau:1. Vận tốc trung bình: - Vận tốc trung bình lên dốc: v = (s/t) + g * t - Vận tốc trung bình xuống dốc: v = (s/t) - g * t Trong đó:v là vận tốc trung bình (m/s),s là quãng đường đi được (m),t là thời gian di chuyển (s),g là gia tốc trọng trường (gần như bằng 9,8 m/s^2).2. Thời gian di chuyển: - Thời gian di chuyển lên dốc: t = (v - g * t)/s- Thời gian di chuyển xuống dốc: t = (v + g * t)/sTrong đó:t là thời gian di chuyển (s).Câu trả lời cho câu hỏi trên:Có 2 công thức tính trong toán chuyển động lên dốc, xuống dốc:1. Vận tốc trung bình lên dốc: v = (s/t) + g * t2. Vận tốc trung bình xuống dốc: v = (s/t) - g * tNếu có nhiều cách giải khác, bạn có thể viết thêm cách giải khác.