Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Một tứ diện được gọi là tứ diện trực tâm khi và chỉ khi tứ diện đó có các cặp cạnh đối vuông góc với nhau. (Tứ diện X.YZT là tứ diện trực tâm thì tương đương với \(XY\perp ZT;XT\perp YZ;XZ\perp YT\) ). Cho A1A2A3A4 là một tứ diện trực tâm.
a) Hạ \(A_1X_1\perp\left(A_2A_3A_4\right)\) tại X1. Chứng minh rằng X1 là trực tâm của tam giác A2A3A4.
b) Định nghĩa tương tự cho các điểm X2, X3, X4. Chứng minh rằng các đường thẳng \(A_iX_i\left(i=\overline{1,4}\right)\) đồng quy tại một điểm H (H gọi là trực tâm của tứ diện trực tâm A1A2A3A4).
c) Các tứ diện \(HA_iA_jA_k\left(i\ne j\ne k\right)\) có phải là tứ diện trực tâm hay không? Nếu có thì trực tâm của các tứ diện đó là điểm nào?
Mọi người thân mến, mình rất cần một chút trợ giúp từ Mọi người. Mọi người có thể dành ít phút để giúp mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Nêu cách xác định ảnh của đường thẳng d qua phép tịnh tiến theo vecto v → .
- Có 300 học sinh tham gia vào một trại hè. Biết rằng trong 3 học sinh bất kỳ thì...
- Trong khai triển ( 1 + 30 ) 20 với số mũ tăng dần, hệ số của số hạng đứng chính giữa là: A. 3 9 C 20 9 B. 3 12 C 20...
- a/ 1 + sinx + cosx + sin2x + cos2x = 0 b/ cos3x + cos2x - cosx -1 =0 mk cực gấp luôn ạ,ai làm đc mk tim...
- Cách Mod + Hack Free Fire miễn phí : Tính Năng : + Mod 99999 Vàng + Mod 99999 Kim Cương + Full skill quần áo +...
- Bộ bài tú lơ khơ có 52 con , rút ngẫu nhiên cùng lúc 3 con . Tính xác suất được" 2 con K và 1 con ko phải K"
- 7. Tìm ảnh d’ của đường thẳng d: 2x – y – 1 = 0 qua phép tịnh tiến theo vector v=(2;-1)
- Giải các phương trình sau cotx - cot2x = tanx + 1
Câu hỏi Lớp 11
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.
- Sưu tầm tư liệu lịch sử về một cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước...
- Cho 17,7 gam một ankyl amin tác dụng với dung dịch FeCl 3 dư, thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của ankyl...
- Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl 2, Ca(NO 3) 2, NaOH, Na 2CO 3, KHSO 4, Na 2SO 4, Ca(OH) 2, H...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:a) Để chứng minh \(X_1\) là trực tâm của tam giác \(A_2A_3A_4\), ta cần chứng minh rằng \(X_1A_2 \perp X_1A_3\) và \(X_1A_2 \perp X_1A_4\).Ta có \(A_1X_1 \perp A_2A_3A_4\) (do \(A_1X_1\) là đường cao của tứ diện \(A_1A_2A_3A_4\) với mặt phẳng \(A_2A_3A_4\)), suy ra \(X_1A_2 \perp X_1A_3\).Tương tự, ta có \(X_1A_2 \perp X_1A_4\).Vậy \(X_1\) là trực tâm của tam giác \(A_2A_3A_4\).b) Để chứng minh các đường thẳng \(A_iX_i(i = \overline{1,4})\) đồng quy tại một điểm \(H\), ta cần chứng minh rằng \(H\) là trực tâm của tứ diện \(A_1A_2A_3A_4\) và đồng thời là trực tâm của tam giác \(A_2A_3A_4\).Theo định nghĩa, \(X_1\) là trực tâm của tam giác \(A_2A_3A_4\), suy ra đường thẳng \(HA_1\) đi qua \(X_1\) vì \(HA_1\) là đường cao của tứ diện \(A_1A_2A_3A_4\) với mặt phẳng \(A_2A_3A_4\). Tương tự, ta có đường thẳng \(HA_i\) đi qua \(X_i\) với \(i = \overline{2,4}\).Vậy cả bốn đường thẳng \(A_iX_i(i = \overline{1,4})\) đồng quy tại một điểm \(H\), sao cho \(H\) là trực tâm của tứ diện \(A_1A_2A_3A_4\) và đồng thời là trực tâm của tam giác \(A_2A_3A_4\).c) Các tứ diện \(HA_iA_jA_k\) không nhất thiết phải là các tứ diện trực tâm. Việc xác định liệu tứ diện trực tâm hay không cần phải xem xét từng bộ tứ diện cụ thể.Nếu \(HA_iA_jA_k\) là tứ diện trực tâm, thì trực tâm của tứ diện đó là điểm \(H\).
c) Các tứ diện HAiAjAk với i ≠ j ≠ k không nhất thiết là tứ diện trực tâm. Để tứ diện trở thành tứ diện trực tâm, cần phải thỏa mãn điều kiện là các cặp cạnh đối vuông góc với nhau. Nếu thỏa mãn điều kiện này, trực tâm của tứ diện HAiAjAk là điểm H, hoặc nếu không thỏa mãn, tứ diện HAiAjAk không có trực tâm.
b) Theo phần a), ta đã chứng minh rằng X1 là trực tâm của tam giác A2A3A4. Tương tự, chúng ta cũng có X2, X3, X4 lần lượt là trực tâm của tam giác A3A4A2, A4A2A3, A2A3A4. Do đó, các đường thẳng A1X1, A2X2, A3X3, A4X4 đồng quy tại một điểm H, gọi là trực tâm của tứ diện A1A2A3A4.
a) Ta có các mệnh đề: A1A2 ⊥ A3A4, A1A3 ⊥ A2A4, A1A4 ⊥ A2A3. Với ý nghĩa là các cặp cạnh đối vuông góc với nhau. Khi hạ A1X1 ⊥ (A2A3A4) tại X1, ta cũng hạ X1X1' ⊥ (A2A3A4) tại X1', với X1' là giao điểm của đường thẳng A1X1 với mặt tạo phẳng (A2A3A4). Vì A1A2 ⊥ A3A4, nên X1X1' ⊥ A3A4. Ta thấy X1X1' và A3A4 cùng vuông góc với mặt phẳng (A2A3A4), nên X1X1' // (A2A3A4). Tương tự, ta có X1X1'' // (A2A4A3). Do đó, X1 là trực tâm của tam giác A2A3A4.
b) Gọi đường thẳng đi qua điểm A2 và vuông góc với mặt phẳng chứa tứ diện A1A2A3A4 là d1. Tương tự, ta có đường thẳng d2, d3, d4. Đường thẳng d1 cắt d2 tại điểm H1, d1 cắt d3 tại điểm H2, d1 cắt d4 tại điểm H3. Ta chứng minh được các điểm H1, H2, H3 thì nằm trên đường thẳng A1X1, nên các đường thẳng A1X1, A2X2, A3X3, A4X4 đồng quy tại một điểm H là trực tâm của tứ diện A1A2A3A4.