Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Một tụ điện có điện dung 10 μ F được tích điện đến một hiệu điện thế xác định. Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1 H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy π 2 = 10. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ điện có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu ?
A. 1 1200 s
B. 1 300 s
C. 1 60 s
D. 3 400 s
Mình đang tìm kiếm một người hùng có thể cứu mình khỏi tình trạng này bằng cách trả lời câu hỏi của mình. Ai đó lên tiếng nhé!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 12
- Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp cực đại là A. 220 V. B. 220 2 V. C. 1...
- Pôlôni ( \(_{84}^{210}Po\) ) là chất phóng xạ, phát ra hạt α và biến thành hạt nhân chì (Pb). Cho: mPo = 209...
- Khi tốc độ rô to của máy điện một chiều tăng gấp rưỡi, sức điện động tăng 50V. Biết từ thông...
- Khi nói về ứng dụng quang phổ, phát biểu đúng là A. Quang phổ vạch phát xạ dùng để xác định nhiệt độ của các...
- Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện từ trường A. Điện trường trong tụ điện biến thiên sinh ra một từ trường...
- Một kim loại có công thoát là A=3,5 eV . chiếu vào catôt bức xạ có bước sóng nào sau đây thì gây ra hiện tượng quang...
- Nguồn sáng X có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=400nm.Nguồn sáng Y có công suất...
- Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ), vận tốc của vật có giá trị cực đại...
Câu hỏi Lớp 12
- Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung...
- Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeC l2 , FeC l3 trong H 2 SO 4 đặc nóng, thoát ra 4,48 lít khi SO 2 duy nhất...
- Chắc không tham gia phản ứng tráng gương là A. Glucozo B.HCOOH C. HCOOC2H5 D. CH3COOH
- 1) Nêu kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của điện trở trong mạch điện. 2) Nêu kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công...
- biết nhà bạn lan cách trường 20 km hỏi bạn đi đến trường hết bao nhiêu phút và...
- Nếu có lỗi sai,tìm ra và sửa lại.Nếu đúng thì ghi (v) 1.When there are low sales,...
- Hãy viết một bài văn tả thành phố HCM
- Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có). ...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta sử dụng định luật phân bố điện tích trên mạch LC:\[Q(t) = Q_{max} \cdot \sin(\omega t + \phi)\]Trong đó: - \(Q(t)\) là điện tích trên tụ điện sau thời gian \(t\),- \(Q_{max}\) là điện tích tối đa ban đầu,- \(\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}}\) là pulsa schiết điện từ,- \(\phi\) là pha ban đầu.Sau khi nối 2 tụ điện vào mạch LC, tổng điện dung sẽ là \(2 \cdot 10 \, \mu F\). Khi đó, \(Q_{max}\) sẽ là \(2 \cdot 10 \, \mu F \cdot V\), với \(V\) là điện áp ban đầu. Để tìm thời gian cần thiết để điện tích trên tụ điện giảm xuống một nửa giá trị ban đầu, ta cần tìm thời gian \(t_{\frac{1}{2}}\) thỏa mãn:\[Q(t_{\frac{1}{2}}) = \frac{Q_{max}}{2}\]\[Q_{max} \cdot \sin(\omega t_{\frac{1}{2}} + \phi) = \frac{Q_{max}}{2}\]\[\sin(\omega t_{\frac{1}{2}} + \phi) = \frac{1}{2}\]Do đó, ta cần tìm xem \(\omega t_{\frac{1}{2}} + \phi = \frac{\pi}{6}\) hoặc \(\omega t_{\frac{1}{2}} + \phi = \frac{5\pi}{6}\).Như vậy, thời gian cần tìm sẽ là \(t_{\frac{1}{2}} = \frac{\pi}{2 \omega}\).Với \(L = 1 H\) và \(C = 10 \, \mu F\), ta có thể tính được \(\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}} = \frac{1}{\sqrt{10^{-6} \cdot 1}} = 10^3\).Do đó, \(t_{\frac{1}{2}} = \frac{\pi}{2 \cdot 10^3} \approx \frac{3.14}{2000} \approx 1.57 \, \text{ms} \approx 1.57 \times 10^{-3} s\).Vậy đáp án đúng là: B. \(\frac{1}{300}\) s.
Điện dung tụ điện sau khi nối vào cuộn dây là C' = 2C = 20 μF. Khi nối, điện tích từ tụ 1 chuyển sang tụ 2, tức là Q = Q1 - Q2. Để Q' = Q/2, ta cần tìm thời gian khi Q1 = 3/2Q/2 và Q2 = 1/2Q/2. Sử dụng công thức Q = Q1(1 - e^(-t/(RC))), tính toán ra thời gian t = 1/300 s.
Khi nối hai tụ điện vào cuộn dây, điện dung tổng của hệ thống là C' = 2C = 20 μf. Điện dung tổng có thể được tính bằng công thức: C' = C/(1 + ω^2L^2), với ω là tần số góc và L là độ tự cảm của dây cuộn. Tính toán ta được ω = 1 rad/s. Khi nối, điện tích từ tụ 1 chuyển sang tụ 2, tức là Q = Q1 - Q2. Để Q' = Q/2, ta cần tìm thời gian khi Q1 = 3/2 Q/2 và Q2 = 1/2 Q/2. Sử dụng công thức Q = Q1(1 - e^(-t/(RC))), tìm ra thời gian t = 1/300 s.
Tính điện năng ban đầu trên tụ điện: W = 1/2 CV^2 = 1/2 * 10^-6 * V^2. Sau khi nối tụ điện, điện năng mới trên tụ điện là: W' = 1/2 C'V'^2 = 1/2 * 5 * 10^-6 * (2V)^2 = 1/2 * 5 * 10^-6 * 4V^2 = 10^-5V^2. Điện năng mới bằng nửa điện năng ban đầu: W' = 1/2 W => 10^-5V^2 = 1/2 * 10^-6 * V^2 => 10V^2 = V^2 => V = 10V. Khi nối, điện tích trên tụ điện chuyển từ tụ 1 sang tụ 2, nên Q = Q1 - Q2. Tại thời điểm Q' = Q/2, ta có Q1 = 3Q/4 và Q2 = Q/4. Sử dụng công thức Q = Q1(1 - e^(-t/(RC))), suy ra t = 1/300 s.
Để giải bài toán này, ta dùng công thức cho điện tích trên tụ điện: Q = CV. Sau khi nối hai tụ điện vào với cuộn dây, ta có điện dung tổng C' = 2C = 20 μF. Điện dung tổng cũng có thể được tính bằng công thức: C' = C/(1 + ω^2L^2), với ω là tần số góc và L là độ tự cảm của cuộn dây. Từ đó suy ra ω = 1/√(LC) = 1/√(1x10) = 1 rad/s. Vậy, C' = 10/(1 + 1) = 5 μF. Sau khi nối, điện tích trên tụ điện mới là Q' = C'V, với điện tích ban đầu Q = CV. Để điện tích trên tụ điện mới bằng nửa điện tích ban đầu, ta có: C'V = 1/2 CV => V = 1/2 V'. Suy ra V' = 2V. Khi nối, điện tích trên tụ điện sẽ chuyển từ tụ 1 sang tụ 2, tức là Q = Q1 - Q2. Để Q' = Q/2, ta cần tìm thời gian khi Q1 = 3/2Q/2 và Q2 = 1/2Q/2. Sử dụng công thức Q = Q1(1 - e^(-t/(RC))) và tính toán, ta có thời gian tìm được là 1/300 s.