Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1, Nêu tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
Các bẹn thân yêu ơi, mình đang bế tắc với câu hỏi này, Bạn nào có thể chỉ mình cách làm với?
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 9
- Đặt một vật AB có dạng mũi tên cao 3cm vuông góc với trục chính của thấu...
- giải thích tại sao dây tóc bóng đèn lại nhỏ và làm bằng vônfram
- Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi...
- Dung dịch đồng sunfat trong nước là một chất lỏng dẫn điện giống nhau kim loại . Trong một cốc đựng dung dịch...
- Công suất hao phí trên đường dây tải điện vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào...
- Câu 8. Trong công thức P = I².R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng...
- 1 đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp R1 = 4 ôm , R2 = 10 ôm , R3 = 35 ôm . Hiệu điện thế giữa 2 đầu R3 là 7,5 V ....
- Có hai bóng đèn 110V-75W và 110V-25W: a, So sánh điện trở của hai bóng đèn b, Mắc nối tiếp hai bóng đèn...
Câu hỏi Lớp 9
- một phân xưởng theo kế hoạch cần phải sãn xuất 1100 sản phẩm trong 1 số ngày quy định . Do mỗi...
- Fe2O3 + HNO3 ===> Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
- Giới thiệu sơ nét về Hội nghị I-an-ta, những quyết định quan trọng của hội nghị và hệ quả của nó?
- Từ 1 điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R)ta vẽ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (B,C là tiếp điểm).Trên cung nhỏ BC lấy...
- căn bậc hai số học của :5^2-3^2 là :A 16 B 4 C +-4 D...
- Nêu bốn việc làm thể hiện năng động, sáng tạo và bốn việc làm không thể hiện...
- 1. Giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân pháp của ta
- Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền lao động ? A. Quyền tự do kinh doanh. B. Quyền sở hữu tài sản. C. Quyền...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đọc câu hỏi và hiểu ý nghĩa của nó.2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Kiến thức về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.3. Tìm hiểu tính chất của ảnh trong hai trường hợp: Tìm hiểu về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và ảnh tạo bởi thấu kính phân kì.4. Tổng hợp thông tin và viết câu trả lời: Dựa trên kiến thức đã tìm hiểu, viết câu trả lời cho câu hỏi.Câu trả lời: - Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ: ảnh được tạo bởi thấu kính hội tụ có đặc điểm là thường là ảnh thật, nằm trên trục chính và có kích thước lớn hơn vật thật. Khi vật tiếp tục tiến gần đến trục chính thì ảnh càng lớn hơn và ngược lại.- Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì: ảnh tạo bởi thấu kính phân kì có đặc điểm là thường là ảnh ảo, nằm trên trục chính và có kích thước nhỏ hơn vật thật. Khi vật tiếp tục tiến gần đến trục chính thì ảnh càng nhỏ hơn và ngược lại.
Công thức số học cũng cho phép ta tính tình chất của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì. Trong trường hợp này, ta sử dụng công thức 1/f = 1/v + 1/u, trong đó f là tiêu cự của thấu kính, v là khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và u là khoảng cách từ vật tới thấu kính. Khi chúng ta thay đổi giá trị của u, cũng như trong trường hợp thấu kính hội tụ, ta có thể quan sát thấy rằng ảnh sẽ thay đổi về kích thước và hướng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu giá trị của u lớn hơn f, ảnh sẽ lớn hơn và ảnh sẽ nằm ở phải thấu kính. Ngược lại, nếu giá trị của u nhỏ hơn f, ảnh sẽ nhỏ hơn và ảnh sẽ nằm ở trái thấu kính.
Dựa vào công thức số học, ta có thể tính được tình chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. Đầu tiên, ta có thể sử dụng công thức 1/f = 1/v - 1/u, trong đó f là tiêu cự của thấu kính, v là khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và u là khoảng cách từ vật tới thấu kính. Khi chúng ta thay đổi giá trị của u, ta có thể quan sát thấy rằng ảnh sẽ thay đổi về kích thước và hướng. Nếu giá trị của u lớn hơn f, ảnh sẽ nhỏ hơn và ảnh sẽ nằm ở trái thấu kính. Ngược lại, nếu giá trị của u nhỏ hơn f, ảnh sẽ lớn hơn và ảnh sẽ nằm ở phải thấu kính.
Phương pháp giải:Bước 1: Tính số mol của dung dịch H2SO4Theo pT từ, số mol SO2 duy nhất thu được là V/22,4 = 4,48/22,4 = 0,2 molVậy số mol H2SO4 đã tác dụng là 0,2 mol.Bước 2: Xác định số mol Fe trong hỗn hợp XTa có bảng phản ứng:Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑Fe + 3FeCl2 + 4H2SO4 → 5FeSO4 + 8HCl↑ + 4H2OFe + 3FeCl3 + 8H2SO4 → 8FeSO4 + 6HCl↑ + 8H2OSố mol Fe trong hỗn hợp X là:n = 0,2 mol H2SO4 * (1 mol Fe/1 mol H2SO4) = 0,2 mol FeBước 3: Xác định số mol FeCl2 và FeCl3 trong hỗn hợp XTa có bảng phản ứng:FeCl2 + H2SO4 → FeSO4 + 2HCl↑FeCl3 + 3H2SO4 → Fe(SO4)3 + 3HCl↑Lập hệ phương trình:aFeCl2 + bFeCl3 + cH2SO4 → dFeSO4 + eHClGiải hệ phương trình ta có:a = 1, b = 3, d = 1, e = 5Ta thấy số mol HCl thu được là 8, nên e = 8.Suy ra a + 3b = 3 + 24 = 27.Ta có hệ phương trình:aFeCl2 + bFeCl3 + cH2SO4 → dFeSO4 + 8HClaFeCl2 + bFeCl3 + cH2SO4 → dFeSO4 + eHClGiải hệ phương trình ta có a = 3/11, b = 24/11, d = 1.Số mol FeCl2 trong hỗn hợp X là:n' = 0,2 mol HCl * (3/11 mol FeCl2 / 8 mol HCl) = 0,055 mol FeCl2Số mol FeCl3 trong hỗn hợp X là:n'' = 0,2 mol HCl * (24/11 mol FeCl3 / 8 mol HCl) = 0,65 mol FeCl3Bước 4: Xác định số mol Fe, FeCl2, FeCl3 tan trong dung dịch YLập hệ phương trình:Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑FeCl2 + H2SO4 → FeSO4 + 2HClFeCl3 + 3H2SO4 → Fe(SO4)3 + 3HClGọi số mol Fe, FeCl2, FeCl3 tan trong dung dịch Y lần lượt là x, y, z.Ta có:Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑x + 2y + 3z = 0FeCl2 + H2SO4 → FeSO4 + 2HCl2y = 0FeCl3 + 3H2SO4 → Fe(SO4)3 + 3HCl3z = 0Suy ra: x = 0.Bước 5: Xác định số mol chất rắn tạo thànhSố mol chất rắn tạo thành là tổng số mol FeSO4 + Fe(SO4)3n = 1 + 0,65 = 1,65 molBước 6: Xác định khối lượng chất rắn tạo thànhKhối lượng chất rắn tạo thành là:m = n * MM = 1,65 mol * (56 + 16*4) g/mol = 34,55 gVậy, giá trị m là 34,55 g, câu trả lời là D.