Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Lập các phương trình hoá học:
Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + ? + ?
Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + ? + ?
Al + HNO3 → N2 O ↑ + ? + ?
Zn + HNO3 → NH4 NO3 + ? + ?
FeO + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3 )3 + ?
Fe3 O4 + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3 )3 + ?
Hi cả nhà! Mình đang hơi loay hoay với một câu hỏi khó nhằn. Bạn nào nhẹ nhàng, kiên nhẫn giúp mình với được không? Cảm ơn tất cả rất nhiều!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Đun nóng hh 3,18g chứa p-xilen và etylbenzen với dd KMnO4 thu được 7,82g muối. Thành phần % về...
- Cho các phản ứng có phương trình hóa học sau: (a) NaOH + HCl → NaCl + H2O (b) Mg(OH)2 + H2SO4 →MgSO4 +...
- Viết công thức cấu tạo mạch hở của các chất có công thức phân tử là C3H6O....
- Cho các chất: CH 3COOH, C 2H 4(OH) 2, C 3H 5(OH) 3, C 2H 5OH. Số chất phản ứng đ i Cu(OH) 2 là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
- Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh? A. HCl, NaOH, CaO, NH4NO3 . B. Ba(OH)2, H2SO4, H2O, Al2(SO4)3 . C....
- trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch các chất sau: NaNO3, NH4NO3, NH4CL, Na3PO4, viết các PTHH xảy ra
- Ankin B có chứa 90% C về khối lượng, mạch thẳng, có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy B...
- Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao...
Câu hỏi Lớp 11
- Mai thi cíuuuuuu Câu hỏi: Chính sách ngoại giao của Xiêm có gì khác với các quốc gia trong khu vực? Liên hệ với Việt Nam...
- Cảm nhận của em về khổ thơ đầu bài “Từ ấy' của Tố Hữu. "Từ ấy trong tôi bừng năng hạ Mặt...
- Trong bài thơ" tổ quốc nhìn từ biển". Tổ quốc được nhìn nhận ở những phương diện...
- So sánh cái chết của Chí Phèo và Lão Hạc
- Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện...
- Nêu những khó khăn trong việc khai thác CSDL nêu không có hệ QTCSDL.
- Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng A. trong kĩ thuật hàn điện B. trong kĩ thuật mạ điện C. trong điốt bán dẫn D....
- Tại sao phong trào nông dân yên thế tồn tại trong suốt 30 năm
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách giải:1. Đầu tiên, phân tích chất ban đầu: Ag là kí hiệu của bạc, HNO3 là axit nitric.2. Chất được tạo thành khi phản ứng: NO2 là khí nitơ đioxit.3. Để làm phản ứng Ag với HNO3, thì cần điều kiện đặc.4. Theo quy tắc về bằng phương trình, số nguyên tử Ag bằng số nguyên tử NO2 nên phương trình như sau:Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + AgNO3 + H2ONếu viết theo quy tắc cân bằng ion thì có thể viết lại phương trình như sau:Ag + H+ + NO3- → NO2 ↑ + Ag+ + NO3- + H2OCâu trả lời: Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + AgNO3 + H2OTiếp theo, ta giải các câu hỏi còn lại tương tự.2. Ta lại phân tích chất ban đầu: Ag là kí hiệu của bạc, HNO3 là axit nitric.3. Chất được tạo thành khi phản ứng: NO là khí nitơ.4. Để làm phản ứng Ag với HNO3, thì cần điều kiện loãng (có thể không được đặc như ở câu 1).5. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:Ag + H+ + NO3- → NO ↑ + Ag+ + H2OCâu trả lời: Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + AgNO3 + H2O3. Phân tích chất ban đầu: Al là kí hiệu của nhôm, HNO3 là axit nitric.4. Chất được tạo thành: N2O là khí nitơ monoxit.5. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:2Al + 10H+ + 10NO3- → N2O ↑ + 2Al3+ + 5NO3- + 5H2OCâu trả lời: Al + HNO3 → N2O ↑ + Al(NO3)3 + H2O4. Phân tích chất ban đầu: Zn là kí hiệu của kẽm, HNO3 là axit nitric.5. Chất được tạo thành: NH4NO3 là muối amon nitrat.6. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:Zn + 2H+ + 2NO3- → NH4NO3 + Zn2+ + H2OCâu trả lời: Zn + HNO3 → NH4NO3 + Zn(NO3)2 + H2O5. Phân tích chất ban đầu: FeO là oxit sắt(II), HNO3 là axit nitric.6. Chất được tạo thành: NO là khí nitơ.7. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:FeO + 2H+ + 2NO3- → NO ↑ + Fe3+ + 3NO3- + H2OCâu trả lời: FeO + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3)3 + H2O6. Phân tích chất ban đầu: Fe3O4 là magiê, HNO3 là axit nitric.7. Chất được tạo thành: NO là khí nitơ.8. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:Fe3O4 + 8H+ + 8NO3- → NO ↑ + 3Fe3+ + 12NO3- + 4H2OCâu trả lời: Fe3O4 + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3)3 + H2O
Phương trình hoá học:1. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + AgNO3 + H2O2. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO33. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO34. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO35. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO36. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO3
Phương trình hoá học:1. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + AgNO3 + H2O2. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO33. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO34. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO35. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO36. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO3