Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Làm thế nào để nhận biết H2S, SO2, CO3, HCL
Mọi người ơi, mình đang cảm thấy rất lo lắng không biết phải giải quyết câu hỏi này như thế nào, mai phải nộp bài cho giáo viên rồi. Bạn nào thông thái giúp mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Nh4no2 -))) n2+h2o
- Cân bằng phương trình bằng cách thăng bằng e: C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO +...
- Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ...
- Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử : oxi (O), Z = 8 ; flo (F), Z = 9 ; nitơ (N), Z = 7. Hãy nhận xét về số...
- viết phương trình gải thích khi bị đau dạ dầy thường có hiện tượng ợ chua. để chữa đau dạ...
- Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là : A. +1 và +1 B. –4 và +6 C. –3 và...
- Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta có thể xử lí bằng cách dẫn hỗn hợp đó đi qua A....
- Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tửsau: a) Cl2, O2, N2, H2(2) CH4,...
Câu hỏi Lớp 10
- Từ thực tế, hãy xem trong trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng? A. Một hòn đá được...
- Tìm tập xác định của hàm số y= x^3 - 2022x^2 - 2021
- a) So sánh phương pháp thuyết minh bằng định nghĩa và phương pháp thuyết minh bằng chú thích. b) - Đọc 2 đoạn văn...
- Chia động từ trong ngoặc 1. (you have)....any experience of (work)...with children who (have)....(learn)...
- 1. People used to think that the earth was flat -> It...
- Với a = 7,2412 có 3 chữ số đáng tin thì cách viết chuẩn của số gần đúng a là A. 7,24 B. 7,241. C. 7,2. D. 7,25....
- Nhận định nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực? A. Cùng chiều nhau, có xu hướng san...
- Câu 8: Cho hình bình hành ABCD tâm O. Các vectơ khác 0 ngược hướng với OB...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các chất H2S, SO2, CO3, HCL, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:1. Phương pháp sử dụng dung dịch BaCl2: - H2S: Tạo dung dịch BaCl2 trong dung dịch cho H2S, nếu có kết tủa là kết tủa của BaS.- SO2: Phải oxy hóa SO2 thành SO42- rồi thực hiện phản ứng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa dung dịch BaSO4.- CO3: Sử dụng dung dịch HCl để phản ứng với CO3, sinh khí CO2.- HCL: Không có kết tủa với dung dịch BaCl2.2. Phương pháp sử dụng dung dịch AgNO3:- H2S: Phản ứng với AgNO3 sinh ra kết tủa màu đen của Ag2S.- SO2: Không tạo kết tủa với dung dịch AgNO3.- CO3: Tạo kết tủa trắng của Ag2CO3 với dung dịch AgNO3.- HCL: Tạo kết tủa trắng của AgCl với dung dịch AgNO3.3. Phương pháp sử dụng dung dịch NaOH:- H2S: Tạo kết tủa màu đen của S nhưng không tan trong NaOH.- SO2: Không tạo kết tủa với NaOH.- CO3: Tạo kết tủa trắng của CuCO3 với NaOH.- HCL: Không tạo kết tủa với NaOH.Vậy, để nhận biết H2S, SO2, CO3, HCL ta có thể sử dụng phương pháp phản ứng với dung dịch BaCl2, AgNO3 hoặc NaOH để đưa ra kết luận chính xác về tính chất của từng chất trong danh sách trên.
Để nhận biết SO2, ta dùng que thử chứa dung dịch K2Cr2O7/H2SO4, sẽ thấy màu vàng của chất này biến mất do bị khử thành Cr2(SO4)3.
Để nhận biết H2S, ta dùng que thử chứa dung dịch Pb(CH3COO)2, sẽ tạo ra kết tủa đen PbS.
Để nhận biết HCL, ta dùng que thử chất kim loại kiềm, sẽ thấy có hiện tượng gây nổ khi tiếp xúc với dung dịch HCl.
Để nhận biết CO3, ta dùng dung dịch HCl, sẽ thấy sủi bọt khí CO2 thoát ra.