Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Không dùng thêm hóa chất nào khác Hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl, H2SO4, NH3, CuSO4, Ba(NO3)2, Na2SO4.Viết PTHH. Ai đó giúp e với .
Xin chào, mình cần sự trợ giúp của các Bạn! Ai có kinh nghiệm về vấn đề này không, có thể hướng dẫn mình một chút?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Nêu tính chất vật lý của nhôm
- rót từ từ nước vào cốc cho sẵn m gam na2co3.10h2o cho đủ 250ml. khuấy cho muối tan hết được dung dịch...
- 9- Có những bazo sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Bazo nào:- Bị nhiệt phân hủy- Đổi màu quỳ...
- Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuyển đổi hóa học sau: Na2O...
- Có 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH,Na2SO4,AgNO3,HCl. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận...
- MỌI NGƯỜI ƠI LÀM CÁCH NÀO MỞ KHÓA TÀI KHOẢN KHÔNG ạ
- Bài 13. Đốt cháy 4,6 gam Natri trong bình chứa khí Clo . a) Tính thể tích...
- al → al2o3 → al2(so4)3 → alcl3 → al(oh)3 → al(no3)3 → al → al2(so4)3 → al(oh)3...
Câu hỏi Lớp 9
- 1Because you have prepared carefully , it is not worth ______ about A worry B to...
- Nêu nguyên nhân gây bệnh cho cây ăn quả? Nếu các cách phòng trừ bệnh hại cây ăn quả
- IV. Choose the underlined word or phrase that needs correcting. 20. There are only a little seats left for the...
- Văn bản thuyết minh có những tính chất gì? Nó được viết ra nhằm mục đích gì? Cho biết các phương pháp thuyết minh...
- Cho x, y không âm thỏa mãn x2 + y2 = 2 Tìm GTNN của P = x + 3y
- ai có nick roblox ko nick ngheo cung dc mien sao ro ghoul manh roi
- (Không chép mạng nhé) Bài 3.(1 điểm) Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ...
- 1. Student should be ____ to be proud of school uniforms (courage) 2. What have they done to ___ their own country?...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân biệt các dung dịch trên mà không cần thêm hóa chất khác, ta có thể sử dụng phương pháp kiểm tra đặc điểm hóa học của từng dung dịch như sau:1. HCl: Lấy một ít dung dịch HCl đặt vào cốc thủy tinh, đưa que gỗ vào cốc sẽ thấy khói màu trắng mùi cay.2. H2SO4: Lấy một ít dung dịch H2SO4 đặt vào cốc thủy tinh, đưa que kim loại kẽm vào cốc sẽ thấy khí H2 thoát ra và có mùi khai.3. NH3: Lấy một ít dung dịch NH3 đặt vào cốc thủy tinh, đưa que đến xanh metyl vào cốc sẽ thấy màu chuyển từ màu đỏ sang màu xanh.4. CuSO4: Dung dịch CuSO4 có màu xanh.5. Ba(NO3)2: Dung dịch Ba(NO3)2 làm kết tủa trắng với dung dịch H2SO4.6. Na2SO4: Na2SO4 không có đặc điểm đặc trưng nào cần kiểm tra.Câu trả lời:- Dung dịch HCl: phát ra khí clo màu vàng và có mùi cay.- Dung dịch H2SO4: phản ứng với kim loại kẽm tạo khí H2 thoát ra.- Dung dịch NH3: thay đổi màu của chất chỉ thị đến xanh.- Dung dịch CuSO4: màu xanh.- Dung dịch Ba(NO3)2: tạo kết tủa trắng với dung dịch H2SO4.- Dung dịch Na2SO4: không có đặc điểm đặc trưng cần kiểm tra.
Để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể sử dụng các phản ứng hóa học cụ thể. Ví dụ, HCl phản ứng với AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl, H2SO4 phản ứng với BaCl2 tạo ra kết tủa trắng, NH3 phản ứng với HCl tạo ra mùi khí đặc trưng. CuSO4 phản ứng với NaOH tạo ra kết tủa màu xanh lá, Ba(NO3)2 phản ứng với Na2SO4 cũng tạo ra kết tủa trắng. Na2SO4 không tạo ra phản ứng đặc trưng với các dung dịch trên nên không thể nhận biết được.
Cách phân biệt các dung dịch trên là sử dụng cặp chất phản ứng để tạo ra kết tủa hoặc sản phẩm phản ứng màu sắc đặc trưng. Ví dụ, HCl phản ứng với AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl. H2SO4 phản ứng với BaCl2 cũng tạo ra kết tủa trắng. NH3 có mùi khí đặc trưng khi phản ứng với HCl. CuSO4 phản ứng với NaOH tạo ra kết tủa màu xanh lá. Ba(NO3)2 phản ứng với Na2SO4 tạo ra kết tủa trắng. Na2SO4 không tạo ra phản ứng đặc trưng với các dung dịch trên.
Để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể sử dụng phản ứng với các chất phản ứng để nhận biết. Ví dụ, khi dung dịch HCl phản ứng với dung dịch AgNO3, sẽ tạo ra kết tủa trắng AgCl. Dung dịch H2SO4 khi phản ứng với BaCl2 cũng tạo ra kết tủa trắng. NH3 có thể nhận biết bằng phản ứng với HCl, tạo ra mùi khí amoniac. CuSO4 khi phản ứng với NaOH tạo ra kết tủa màu xanh lá. Ba(NO3)2 phản ứng với Na2SO4 tạo ra kết tủa màu trắng. Na2SO4 không tạo ra phản ứng đặc trưng với các dung dịch trên nên không thể nhận biết được.