Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
có 5 lọ mất nhãn ba(oh)2 bacl2 alcl3 hcl na2so4 hãy dùng pp hoá học để nhận bt và viết phương trình
Xin chào, mình biết mọi người đều bận rộn, nhưng mình rất cần một ít sự giúp đỡ. Có ai đó có thể hướng dẫn mình cách giải đáp câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- ). Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm thu được là...
- Ba(AlO2)2 + HCl \(\rightarrow\)
- 1.Hòa tan a gam BaSO3 vào 500g dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí SO2...
- tên thí nghiệm cách tiến hành hiện tượng giải thích ghi chú thí nghiệm...
- Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 13,4g hỗn hợp A (gồm Fe2O3 và Al). sau khi làm nguội...
- mọi người cho em hỏi là m dd sau phản ứng bằng tổng m 2 chất bđầu trừ m kết tủa và m khí. vậy nếu...
- Hãy giải thích tính phi kim của các nguyên tố sau :cl,br,iot
- Hoà tan một oxit kim loại hoá trị III bằng 400ml dd HNO3 0,2M.Sau phản ứng dd làm đỏ quỳ...
Câu hỏi Lớp 9
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường thẳng (d): y = (m+1)x+3 với m ≠ -1 và đường thẳng (d') y = 2x+3 a)...
- 2 what / does / study / she / ? 3 she / work / where / does / ? 4 get up / she / what time / does / ? 5 she / does /...
- 1,this is..............city that i have ever been to. 2,it is clear that...........affects every aspect of our lives 3...
- Trong nhà máy nhiệt điện có sự biến đổi năng lượng nào? Kể tên một số nhà máy nhiệt điện ở nước ta.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách 3: Đối với lọ mất nhãn AlCl3, ta dùng dung dịch NaOH để nhận biết. Khi tác dụng AlCl3 với NaOH, sẽ tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3. Phương trình phản ứng: AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl.
Cách 2: Đối với lọ mất nhãn BaCl2, ta dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết. Khi tác dụng BaCl2 với AgNO3, sẽ tạo ra kết tủa trắng AgCl và dung dịch nước muối Ag(NO3)2. Phương trình phản ứng: BaCl2 + 2AgNO3 -> 2AgCl + Ba(NO3)2.
Cách 1: Đối với lọ mất nhãn Ba(OH)2, ta dùng dung dịch HCl để nhận biết. Khi tác dụng Ba(OH)2 với HCl, sẽ tạo ra kết tủa trắng BaCl2 và nước. Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl -> BaCl2 + 2H2O.
Phương pháp giải:- Sử dụng quỳ tím để phân biệt dung dịch. HCl sẽ làm biến màu quỳ tím từ màu xanh thành màu đỏ, Ba(OH)2 làm biến màu quỳ tím từ màu xanh thành màu xanh lá cây. AlCl3, Na2SO4, BaCl2 không làm thay đổi màu quỳ tím.- Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết các dung dịch còn lại. Na2SO4 tạo kết tủa trắng BaSO4, AlCl3 tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3, BaCl2 không có kết tủa.- Thực hiện phản ứng giữa AlCl3 và Ba(OH)2: 2 AlCl3 + 3 Ba(OH)2 -> 2 Al(OH)3 + 3 BaCl2- Thực hiện phản ứng giữa Ba(OH)2 và Na2SO4: Ba(OH)2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2 NaOHCâu trả lời:Để nhận biết các dung dịch trong 4 lọ, ta có thể sử dụng phương pháp như sau:- Sử dụng quỳ tím để phân biệt dung dịch. Nếu quỳ tím màu xanh biến màu đỏ khi tiếp xúc với dung dịch thì dung dịch đó có thể là HCl. Nếu quỳ tím màu xanh biến màu xanh lá cây khi tiếp xúc với dung dịch thì dung dịch đó có thể là Na2SO4. Các dung dịch còn lại không làm thay đổi màu quỳ tím.- Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết các dung dịch còn lại. Nếu có kết tủa trắng thành phần trong dung dịch khi tiếp xúc với Ba(OH)2 thì cấu thành phần đó có thể là Na2SO4. Nếu có kết tủa keo trắng khi tiếp xúc với Ba(OH)2 thì cấu thành phần đó có thể là AlCl3. Nếu không có kết tủa thì cấu thành phần đó có thể là BaCl2.- Để xác nhận phần còn lại, ta có thể thực hiện phản ứng giữa AlCl3 và Ba(OH)2, kết quả là tạo thành kết tủa keo trắng Al(OH)3 và dung dịch BaCl2. Hoặc thực hiện phản ứng giữa Ba(OH)2 và Na2SO4, kết quả là tạo thành kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch NaOH.Với phương pháp trên, ta có thể nhận biết các dung dịch trong 4 lọ là HCl, Na2SO4, AlCl3 và BaCl2.