Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
KClO3 ----->Cl2-------> FeCl3-------> NaCl----> HCl--->CuCl2---->AgCl
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Quan sát Hình 5.2, nhận xét chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử các...
- Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H 2 (k) + Br 2 (k) → 2HBr (k). Lúc đầu nồng độ hơi Br 2 là 0,072 mol/l. Sau 2...
- Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các hoá chất đựng trong các lọ mất nhãn sau: KCl, KBr, KOH, HCl, HBr
- a. NaCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl. b. CaCO3 → CaCl2 → NaCl...
- a) Cho biết 1g electron có bao nhiêu hạt b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số...
- Cho biết 1u = 1,6605.10 -27 kg, nguyên tử khối của flo bằng 18,998 u. Hãy tính khối lượng của một...
- Cho bán kính nguyên tử và khối lượng mol của Zn lần lượt là 1,38 Ǻ và 65g/mol A/ tính khối lượng riêng của zn B/ biết...
- Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng hóa học? Chất xúc tác có ảnh hưởng đến cân...
Câu hỏi Lớp 10
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:...
- Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(-3;2) và B(1;4) là: A. u → A B = ( - 1 ; 2 ) B. u → A B...
- Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh: A. Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao. B. Được sử dụng nhiều trong khẩu phần...
- Với x ∈ R , tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: A. x ∈ [ − 5 ; 1 ) ⇔ − 5 < x < 1 B. x ∈ [ − 5 ;...
- "Văn học giúp con người hiểu được bản thân mình,nâng cao niềm tin vào bản...
- cho ba điểm a (1;2) b (5;2) và c (1;3).tìm tọa độ f trên đường thẳng ab sao cho FA + 2FB = 0
- Em đánh giá như thế nào về cái "dại" mà nhà thơ tự nhận ở hai câu thơ "Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn người...
- Exercise 6: Match each pair of sentences with suitable relative pronoun. 1. This is the man. I met him in...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Phân tích các chất trong phản ứng:- KClO3: kali clorat- Cl2: clo- FeCl3: sắt(III) clorua- NaCl: natri clorua- HCl: axit clohidric- CuCl2: đồng(II) clorua- AgCl: bạc clorua2. Xác định quá trình phản ứng:- KClO3 thủy phân thành Cl2 và KCl- Cl2 tác dụng với FeCl3 tạo ra FeCl2 và FeCl4- FeCl2 tác dụng với NaCl tạo ra FeCl3 và Na- FeCl3 tác dụng với HCl tạo ra FeCl3 và H2O- FeCl3 tác dụng với CuCl2 tạo ra CuCl4 và FeCl2- CuCl4 tác dụng với AgCl tạo ra AgCl và CuCl2Câu trả lời: Từ phản ứng trên, ta có thể biểu diễn quá trình như sau:KClO3 → Cl2 → FeCl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgClLưu ý: Hóa chất trong các phản ứng trên có thể đổi vị trí nhưng phải tuân theo nguyên tắc cấp số nhân và câu trả lời có thể khác nhau tùy theo trình tự các phản ứng mà bạn sử dụng.
Phương pháp làm:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đầu tiên, bạn cần đọc và hiểu câu hỏi một cách cẩn thận để biết chính xác những gì đang được yêu cầu.2. Tìm hiểu về liên kết ion: Tìm các tài liệu tham khảo, sách giáo trình hoặc tài liệu học trực tuyến liên quan đến vấn đề liên kết ion trong môn Lịch sử lớp 7. Đọc và tìm hiểu về khái niệm, quy tắc và cơ chế hình thành liên kết ion.3. Xem xét các ví dụ và minh họa: Tìm các ví dụ cụ thể về liên kết ion trong lịch sử hoặc các ngành khoa học khác để hiểu rõ hơn về cách hình thành liên kết ion trong họp chất ion.4. Viết câu trả lời: Dựa trên những thông tin đã tìm hiểu, viết câu trả lời cho câu hỏi theo cách của bạn. Dùng ngôn ngữ rõ ràng, đơn giản và cung cấp các ví dụ thích hợp để minh họa ý kiến của bạn.Câu trả lời cho câu hỏi trên là:Liên kết ion là sự tạo thành của một họp chất ion bằng cách chất âm điện mạnh (kim loại) truyền điện tích đến chất dương điện mạnh (non kim loại) thông qua trao đổi và chuyển nhượng electron. Quá trình hình thành liên kết ion diễn ra bằng cách một hay nhiều electron từ thành phần âm điện mạnh được chuyển giao cho thành phần dương điện mạnh, tạo thành các ion dương và ion âm. Ví dụ, trong phản ứng 2Na + Cl2 -> 2NaCl, hai electron từ nguyên tử natri được chuyển giao cho phân tử clo để tạo thành hai ion natri dương và hai ion clo âm. Qua đó, xảy ra tạo liên kết ion giữa hai nguyên tử natri và phân tử clo.