Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
KClO3 ----->Cl2-------> FeCl3-------> NaCl----> HCl--->CuCl2---->AgCl
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho các hợp chất sau: NH3,NH4Cl, HNO3,NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá...
- Chất oxi hoá là chất A. Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. B. Cho điện tử, chứa...
- a) Nêu hiện tượng xảy ra khi để Clorua vôi lâu trong không khí, giải thích...
- BT: xem như nguyên tử Fe, Au có hình cầu, thể tích chiếm bởi các nguyên tử bằng...
- Cân bằng các phương trình sau theo phương pháp thăng bằng electron. Cho biết chất...
- Cho 8,4g Fe tác dụng với hcl thì thể tích h2 thoát ra ở đktc là
- Cho cân bằng hóa học: 2SO2(k) + O2(k) ⇔ 2SO3(k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng...
- Các yếu tố ảnh hướng đến cân bằng hóa học là A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác B. nồng độ, áp suất và diện tích bề...
Câu hỏi Lớp 10
- Câu ca dao nào sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? A. Ước gì sông rộng một gang/ Bắc cầu dải yếm...
- 1. His father didn‟t allow him to stay out late A. His father didn‟t let him stay out...
- Câu 3. Tìm và chỉ ra ý nghĩa của các biện pháp tu từ được dùng trong hai...
- Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: Một ước mơ phù hợp...
- Viết bài về một tập thơ , một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết, viết theo hướng giới thiệu, quảng bá
- Read the following passage carefully, and then select the best option A, B, C or D to complete it Music, artful...
- Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao là: A. Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã...
- Quang hợp là gì? Trình bày diễn biến các pha của quá trình quang hợp....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Phân tích các chất trong phản ứng:- KClO3: kali clorat- Cl2: clo- FeCl3: sắt(III) clorua- NaCl: natri clorua- HCl: axit clohidric- CuCl2: đồng(II) clorua- AgCl: bạc clorua2. Xác định quá trình phản ứng:- KClO3 thủy phân thành Cl2 và KCl- Cl2 tác dụng với FeCl3 tạo ra FeCl2 và FeCl4- FeCl2 tác dụng với NaCl tạo ra FeCl3 và Na- FeCl3 tác dụng với HCl tạo ra FeCl3 và H2O- FeCl3 tác dụng với CuCl2 tạo ra CuCl4 và FeCl2- CuCl4 tác dụng với AgCl tạo ra AgCl và CuCl2Câu trả lời: Từ phản ứng trên, ta có thể biểu diễn quá trình như sau:KClO3 → Cl2 → FeCl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgClLưu ý: Hóa chất trong các phản ứng trên có thể đổi vị trí nhưng phải tuân theo nguyên tắc cấp số nhân và câu trả lời có thể khác nhau tùy theo trình tự các phản ứng mà bạn sử dụng.
Phương pháp làm:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đầu tiên, bạn cần đọc và hiểu câu hỏi một cách cẩn thận để biết chính xác những gì đang được yêu cầu.2. Tìm hiểu về liên kết ion: Tìm các tài liệu tham khảo, sách giáo trình hoặc tài liệu học trực tuyến liên quan đến vấn đề liên kết ion trong môn Lịch sử lớp 7. Đọc và tìm hiểu về khái niệm, quy tắc và cơ chế hình thành liên kết ion.3. Xem xét các ví dụ và minh họa: Tìm các ví dụ cụ thể về liên kết ion trong lịch sử hoặc các ngành khoa học khác để hiểu rõ hơn về cách hình thành liên kết ion trong họp chất ion.4. Viết câu trả lời: Dựa trên những thông tin đã tìm hiểu, viết câu trả lời cho câu hỏi theo cách của bạn. Dùng ngôn ngữ rõ ràng, đơn giản và cung cấp các ví dụ thích hợp để minh họa ý kiến của bạn.Câu trả lời cho câu hỏi trên là:Liên kết ion là sự tạo thành của một họp chất ion bằng cách chất âm điện mạnh (kim loại) truyền điện tích đến chất dương điện mạnh (non kim loại) thông qua trao đổi và chuyển nhượng electron. Quá trình hình thành liên kết ion diễn ra bằng cách một hay nhiều electron từ thành phần âm điện mạnh được chuyển giao cho thành phần dương điện mạnh, tạo thành các ion dương và ion âm. Ví dụ, trong phản ứng 2Na + Cl2 -> 2NaCl, hai electron từ nguyên tử natri được chuyển giao cho phân tử clo để tạo thành hai ion natri dương và hai ion clo âm. Qua đó, xảy ra tạo liên kết ion giữa hai nguyên tử natri và phân tử clo.