Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?
2. Ở một người có huyết áp là 120/80, em hiểu điều đó như thế nào?
Có ai ở đây không? Mình đang tìm cách giải quyết câu hỏi khó nhằn này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ rất quý giá! Cảm ơn mọi người.
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 8
- Thành phần dinh dưỡng của 100g thịt gà ta có 13,1g lipit, 20,3g protein vè cung cấp 199kcal...
- VIII. Read the passage and then decide whether the statements are true (T) or false (F) The Kiwi The kiwi lives only in...
- nêu vai trò của hệ bài tiết nước tiểu
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa phân hệ giao cảm và đối giao cảm.
- mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, dựa vào đó em hãy giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ, ý nghĩa của phản xạ đầu...
- Bao miêlin là cấu trúc nằm trên bộ phận nào của nơron ? A. Thân nơron B. Sợi trục C. Sợi nhánh D. Cúc xináp
- Đóng vai thể hiện cách xây dựng và giữ gìn tình bạn trong tình huống...
- phân tích đèn chiếu sáng vào mắt thì đồng tử co lại
Câu hỏi Lớp 8
- Sưa tầm những câu ca dao hò,vè,thơ,có sử dụng biệt ngữ xã hội :P
- em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về...
- Bài văn nghị luận: Một trong những tệ nạn xã hội nhức nhối hiện nay đối với học sinh là hiện tượng nghiện trò chơi...
- Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: KHÚC BẢY chúng tôi không...
- vì sao pháp thất bại ở đà nẵng nhưng lại thắng lợi ở gia định giúp vs,cần gấp
- 1) AlCl3 + NaOH ----> Al(OH)3 + NaCl 2) K + O2 -----> K2O 3) P + O2 -----> P2O5 4)...
- present perfect, past simple or past perfect 1. My father (to start) ______ snring when he ____ ( to...
- Viết đoan văn hội thoại có chủ đề học tập
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đọc kỹ câu hỏi và hiểu rõ yêu cầu của đề bài.2. Xác định khái niệm: Tìm hiểu về khái niệm "huyết áp" và tại sao huyết áp càng xa tim thì hệ mạch càng nhỏ.3. Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin từ sách giáo khoa, sách tham khảo hoặc trang web tin cậy để hiểu rõ về khái niệm và tác động của huyết áp trong cơ thể.4. Phân tích và suy luận: Xem xét và phân tích thông tin đã tìm được để suy luận và trả lời câu hỏi theo những gì hiểu được.5. Viết câu trả lời: Sắp xếp thông tin và viết câu trả lời cho câu hỏi dựa trên những gì đã tìm hiểu và suy luận được.Câu trả lời:1. Huyết áp là áp suất mà máu tạo ra trên thành mạch máu khi được đẩy bởi các cơ tim. Huyết áp cao trong động mạch giúp đẩy máu theo hệ mạch cơ thể.2. Đối với một người có huyết áp 120/80, điều đó thể hiện áp lực máu trong hệ mạch động mạch và tĩnh mạch. Số 120 đại diện cho huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) trong động mạch, trong khi 80 đại diện cho huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) trong động mạch. Đây được xem là mức huyết áp bình thường và được coi là mức huyết áp lý tưởng cho một người khỏe mạnh.
Ở một người có huyết áp là 120/80 nghĩa là huyết áp tâm thu là 120 mmHg và huyết áp tâm trương là 80 mmHg. Đây là một huyết áp bình thường và chỉ số này thường được xem là mục tiêu để duy trì sức khỏe tốt. Huyết áp cao hơn có thể tạo ra áp lực quá lớn lên tường động mạch và gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Huyết áp càng xa tim trong hệ mạch càng nhỏ vì mục đích chính của hệ mạch máu là cung cấp dưỡng chất và ôxy cho các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Khi máu đi qua các mạch nhỏ hơn, áp lực sẽ giảm để đảm bảo mô cơ quan không bị tổn thương và cung cấp đủ dưỡng chất.
Huyết áp là áp lực mà máu tạo ra trong các mạch máu khi được bơm từ tim ra cơ quan và mô cơ thể khác. Nó được đo bằng hai giá trị: huyết áp tâm thu (systolic blood pressure) và huyết áp tâm trương (diastolic blood pressure).
Phương pháp làm:Để hoàn thành các câu hỏi trên, chúng ta có thể sử dụng các liên từ "although", "in spite of" và "despite" để diễn đạt sự trái ngược hoặc những điều bất ngờ trong ngữ cảnh của mỗi câu.Câu trả lời:1. In spite of the sun shining, the water was cold.2. Despite his bad behavior, he wasn't punished.3. Although she was exhausted, she continued to study.4. John rarely sees Paul despite living in the same town.5. Although she lost her way twice, she arrived safely.6. Though Kevin was hard-working, he failed the examination.7. They visited Madrid although they didn't have time to visit El Prado.8. Although my doctor had told me to stay in bed, I went to work.9. Although it was only the first time they met, they made friends then.10. Although it was raining heavily, we played the match as planned.Bạn có thể sửa lại câu trả lời theo yêu cầu nếu cần.