Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ?
2. Ở một người có huyết áp là 120/80, em hiểu điều đó như thế nào?
Có ai ở đây không? Mình đang tìm cách giải quyết câu hỏi khó nhằn này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ rất quý giá! Cảm ơn mọi người.
Các câu trả lời
Câu hỏi Sinh học Lớp 8
- Thế nqof là sự mỏi cơ. Giải thivha một số hiện tượng của sự mỏi cơ
- Tháp xử lý khí thải Tháp xử lý khí thải sẽ có chức năng xử lý...
- 12 .lớp mỡ dưới da có Vai trò chủ yếu là gì? a. Thu nhận kích thích...
- Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ ko điều kiện? So sánh tính chất của 2 loại...
- 1.những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì ? 2.vì sao chỉ những...
- mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, dựa vào đó em hãy giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ, ý nghĩa của phản xạ đầu...
- Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài
- Tại sao tỉ lệ những người dân tộc ở miền núi bị mắc bệnh bướu cổ cao hơn nơi khác ?
Câu hỏi Lớp 8
- Giải thích tại sao khi cọ sát thanh thủy tinh vào vải lụa thì thanh thủy tinh nhiễm điện...
- Tại sao khi bật cóc xong ko đau mà hôm sau ms đau.và cách làm cho hết đau sinh 8 (mong ad duyệt hộ)
- 1. If we stay longer, we can spend more time sightseeing. (the) → The...time we can spend sightseeing 3. I’d...
- Câu 11 : Dụng cụ cơ khí bao gồm : A. Dụng cụ đo và kiểm tra, dụng cụ...
- Thế nào vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện ? Lấy ví dụ? - Giải thích được...
- Bài 88 (trang 111 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD, DA....
- Cho mình xin mẹo phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách tách hạng tử với ạ
- 6: Giải thích đặc điểm dân cư - xã hội châu Á.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đọc kỹ câu hỏi và hiểu rõ yêu cầu của đề bài.2. Xác định khái niệm: Tìm hiểu về khái niệm "huyết áp" và tại sao huyết áp càng xa tim thì hệ mạch càng nhỏ.3. Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin từ sách giáo khoa, sách tham khảo hoặc trang web tin cậy để hiểu rõ về khái niệm và tác động của huyết áp trong cơ thể.4. Phân tích và suy luận: Xem xét và phân tích thông tin đã tìm được để suy luận và trả lời câu hỏi theo những gì hiểu được.5. Viết câu trả lời: Sắp xếp thông tin và viết câu trả lời cho câu hỏi dựa trên những gì đã tìm hiểu và suy luận được.Câu trả lời:1. Huyết áp là áp suất mà máu tạo ra trên thành mạch máu khi được đẩy bởi các cơ tim. Huyết áp cao trong động mạch giúp đẩy máu theo hệ mạch cơ thể.2. Đối với một người có huyết áp 120/80, điều đó thể hiện áp lực máu trong hệ mạch động mạch và tĩnh mạch. Số 120 đại diện cho huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) trong động mạch, trong khi 80 đại diện cho huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) trong động mạch. Đây được xem là mức huyết áp bình thường và được coi là mức huyết áp lý tưởng cho một người khỏe mạnh.
Ở một người có huyết áp là 120/80 nghĩa là huyết áp tâm thu là 120 mmHg và huyết áp tâm trương là 80 mmHg. Đây là một huyết áp bình thường và chỉ số này thường được xem là mục tiêu để duy trì sức khỏe tốt. Huyết áp cao hơn có thể tạo ra áp lực quá lớn lên tường động mạch và gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Huyết áp càng xa tim trong hệ mạch càng nhỏ vì mục đích chính của hệ mạch máu là cung cấp dưỡng chất và ôxy cho các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Khi máu đi qua các mạch nhỏ hơn, áp lực sẽ giảm để đảm bảo mô cơ quan không bị tổn thương và cung cấp đủ dưỡng chất.
Huyết áp là áp lực mà máu tạo ra trong các mạch máu khi được bơm từ tim ra cơ quan và mô cơ thể khác. Nó được đo bằng hai giá trị: huyết áp tâm thu (systolic blood pressure) và huyết áp tâm trương (diastolic blood pressure).
Phương pháp làm:Để hoàn thành các câu hỏi trên, chúng ta có thể sử dụng các liên từ "although", "in spite of" và "despite" để diễn đạt sự trái ngược hoặc những điều bất ngờ trong ngữ cảnh của mỗi câu.Câu trả lời:1. In spite of the sun shining, the water was cold.2. Despite his bad behavior, he wasn't punished.3. Although she was exhausted, she continued to study.4. John rarely sees Paul despite living in the same town.5. Although she lost her way twice, she arrived safely.6. Though Kevin was hard-working, he failed the examination.7. They visited Madrid although they didn't have time to visit El Prado.8. Although my doctor had told me to stay in bed, I went to work.9. Although it was only the first time they met, they made friends then.10. Although it was raining heavily, we played the match as planned.Bạn có thể sửa lại câu trả lời theo yêu cầu nếu cần.