Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa, sự khử:
(1) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
(2) HNO3 + Cu→ Cu(NO3)2 + NO2 + H2O 80
(3) NH3 + O2 NO + H2O
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Bán kính nguyên tử fe là 1,28 A°, khối lượng mol nguyên fe 56g/mol. Tính khối lượng riêng của nguyên tử fe...
- Viết công thức cấu tạo của benzen, phenol, toluen.
- Việc ngưng sử dụng freon trong tủ lạnh và máy lạnh là do nguyên nhân nào sau đây A. Freon phá hủy tầng ozon gây hại cho...
- 16. Luận điểm của thuyết MO? Giản đồ năng lượng MO trong phân tử A2, AB (TH1: không có lai hóa...
- Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 55,2...
- Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa trong...
- a. Na2S->CuS->SO2->H2SO4-> Na2SO4->NaCl-> HCl->Cl2 b....
- Cho 8.8 game fes tác dụng với 100ml dung dịch hcl 1M tính khối lượng chất rắn và thể tích khí thu được ở đktc
Câu hỏi Lớp 10
- Một vận động viên cử tạ nâng tạ 100kg mình cao 1,6m độ cao trên 10s lấy gờ bằng 1...
- Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trong một thí nghiệm có gì khác...
- Câu 6. Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển...
- VIII. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits...
- Bài thơ Bảo kính cảnh giới - bài 57 của Nguyễn Trãi có câu:...
- Chuyển động thẳng đều là gì? Viết phương trình tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
- Dòng nào giải thích đúng về thao tác nghị luận? A. Các bước, các công đoạn cụ thể trong khi tiến hành làm một bài văn...
- Viết đoạn văn lợi ích và tác hại của việc học truyền thống
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Xác định chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng.Bước 2: Phân biệt số oxi hóa của các nguyên tố trong chất khử và chất oxi hóa.Bước 3: Xác định số electron mất hay nhận của từng chất trong phản ứng.Bước 4: Cân bằng số electron mất hay nhận bằng cách nhân và chia phản ứng với các hệ số phù hợp.1) KMnO4 + 4 HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + 2 H2OChất khử: HClChất oxi hóa: KMnO4Sự oxi hóa: KMnO4 → Mn2+Sự khử: Cl- → Cl2Cân bằng electron: 5e- = 5e- (đã cân bằng)2) 4 HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2OChất khử: CuChất oxi hóa: HNO3Sự oxi hóa: Cu → Cu2+Sự khử: N5+ → N2+Cân bằng electron: 2e- = 2e- (đã cân bằng)3) 4 NH3 + 5 O2 → 4 NO + 6 H2OChất khử: NH3Chất oxi hóa: O2Sự oxi hóa: O2 → O2-Sự khử: N-3 → N+2Cân bằng electron: 10e- = 10e- (đã cân bằng)Sau khi cân bằng các phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron, chúng ta có thể thấy rõ chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa và sự khử trong từng phản ứng.
Trong phản ứng (1), KMnO4 là chất khử, HCl là chất oxi hóa. Sự oxi hóa của HCl tạo ra Cl2 và H2O, sự khử của KMnO4 tạo ra MnCl2, Cl2 và H2O.
Trong phản ứng (3), NH3 là chất khử và O2 là chất oxi hóa. Sự oxi hóa xảy ra với O2, tạo ra NO và H2O. Sự khử xảy ra với NH3, tạo ra NO và H2O.
Trong phản ứng (2), HNO3 là chất oxi hóa và Cu là chất khử. Sự oxi hóa xảy ra với HNO3, tạo ra Cu(NO3)2, NO2 và H2O. Sự khử xảy ra với Cu, tạo ra Cu(NO3)2 và NO2.
Trong phản ứng (1), KMnO4 là chất oxi hóa và HCl là chất khử. Sự oxi hóa xảy ra với KMnO4, tạo ra MnCl2, Cl2 và H2O. Sự khử xảy ra với HCl, tạo ra Cl2 và H2O.