Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hổn hợp X gồm propan, etilen, propin. Dẫn 2,24 lít hổn hợp X qua dd brom dư thấy có 20,8g brom phản ứng . Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra thu được 1,44 gam H2O. a. Viết các pthh xảy ra và tính phần trăm thể tích mỗi khí có trong hh X B. Dẫn 9,3 gam hh X qua dd AgNO3/ NH3 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa
Mình rất cần một số ý kiến từ các Bạn để giải quyết một câu hỏi khó khăn mà mình đang đối mặt này. Ai đó có thể đưa ra gợi ý giúp mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là A. C2H5OH. B. C 6H 5NH 2. C. H 2NCH...
- Chất chỉ thị axit-bazo là gì? Hãy cho biết màu của quỳ và phenolphtalen trong dinh dịch với các khoảng pH khác nhau?...
- Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO 2 ) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H 2...
- cho phản ứng B a S O3 + H2 S O4(loãng) → . . . . . . viết phản ứng ion thu gọn biểu diễn bản chất của phản ứng này .
- Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là
- Viết ptpứ: Phản ứng thế H của vòng benzen: benzen, toluene tác dụng br2,HNO3
- Phân biệt ankan, anken, ankin a. Metan, etilen, axetilen b. Propan, propilen, propin c. Butan, but-1-in,...
- Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ...
Câu hỏi Lớp 11
- Giả sử rằng mỗi phép tính đơn được thực hiện trong micro giây (1 us = một phần triệu giây)....
- 7. Câu chuyện diễn ra trong bối cảnh xã hội như thế nào? Bối cảnh ấy giúp em hiểu rõ...
- (1.0 điểm) Những thí sinh trong cuộc thi đã gặp phải tình huống khó xử nào? Trước...
- Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng...
- Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4 3 , chiết suất của không...
- Công thức tính số bội giác của kính lúp G = Đ/f ( với D là khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận; f là tiêu cự của kính)...
- 2.2. Viết CT nhập vào hai số nguyên n và a. a) Tìm trong vùng từ 1 đến n...
- Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: 1 ; - 1 2 ; 1 4 ; - 1 8 ; . . . . ; - 1 2 n -...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài tập trên, ta cần làm các bước sau:1. Viết phương trình phản ứng của từng chất trong hỗn hợp X với brom và H2O.2. Xác định số mol của từng chất trong hỗn hợp X.3. Tính phần trăm thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp X.4. Viết phương trình phản ứng của hỗn hợp X với AgNO3/NH3.5. Xác định số mol của từng chất trong hỗn hợp X khi phản ứng với AgNO3/NH3.6. Tính khối lượng kết tủa AgBr có thể tạo ra.Câu trả lời cho câu hỏi trên:a. - Phương trình phản ứng với brom:C3H8 + Br2 -> C3H7Br + HBrC2H4 + Br2 -> C2H4Br2C3H4 + 2Br2 -> C3H3Br3 + 2HBr- Xác định số mol của từng chất:n(C3H8) = V/22.4 = 2.24/22.4 = 0.1 moln(C2H4) = 20.8/159.8 = 0.13 moln(C3H4) = 0.07 mol- Tính phần trăm thể tích:% C3H8 = 0.1/0.3 x 100% = 33.33%% C2H4 = 0.13/0.3 x 100% = 43.33%% C3H4 = 0.07/0.3 x 100% = 23.33%b.- Phương trình phản ứng với AgNO3/NH3:C3H8 + 3AgNO3 + 3NH3 -> 3Ag + 3NH4NO3 + CO2 + 4H2OC2H4 + 2AgNO3 + 2NH3 -> 2Ag + 2NH4NO3 + CO2 + 2H2OC3H4 + 3AgNO3 + 3NH3 -> 3Ag + 3NH4NO3 + CO2 + 2H2O- Xác định số mol của từng chất:n(C3H8) = 9.3/44 = 0.211 moln(C2H4) = 0.13 moln(C3H4) = 0.07 mol- Tính khối lượng kết tủa AgBr:Khối lượng mol của AgBr = 3 mol x 187.77 g/mol = 563.31 g
Phương pháp giải:1. Viết phương trình phản ứng của brom với propan, etilen và propin để tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.2. Tính số mol của brom đã phản ứng để xác định số mol của mỗi khí trong hỗn hợp X.3. Dựa vào phần trăm thể tích của mỗi khí, ta có thể tính được thể tích của từng khí trong hỗn hợp.Câu trả lời:a. Phương trình phản ứng:C3H8 + 5Br2 -> 3C3H7Br + 5HBrC2H4 + Br2 -> C2H4Br2C3H4 + 2Br2 -> C3H3Br3Số mol brom có trong 20,8g Br2: 0,13 molSố mol các khí trong hỗn hợp X:- Propan: 0,13 mol / 5 = 0,026 mol- Etilen: 0,13 mol / 1 = 0,13 mol- Propin: 0,13 mol / 2 = 0,065 molVậy phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X:- Propan: 2,26%- Etilen: 11,61%- Propin: 5,16%b. Phương trình phản ứng của AgNO3 và NH3 với propan, etilen và propin để tính số gam kết tủa Ag:C3H8 + 3AgNO3 + 3NH3 -> 3Ag + 3NH4NO3 + 3H2OC2H4 + 2AgNO3 + 2NH3 -> 2Ag + 2NH4NO3 + 2H2OC3H4 + 2AgNO3 + 2NH3 -> 2Ag + 2NH4NO3 + 2H2OSố mol AgNO3 cần để phản ứng hết với hỗn hợp X:- Propan: 0,026 mol- Etilen: 0,13 mol- Propin: 0,065 molKhối lượng kết tủa Ag:- Propan: 0,026 * 169,87 = 4,42 gam- Etilen: 0,13 * 169,87 = 22,09 gam- Propin: 0,065 * 169,87 = 11,04 gamVậy khi dẫn 9,3 gam hỗn hợp X qua AgNO3/NH3 dư, sẽ thu được tổng cộng 37,55 gam kết tủa Ag.
a. Xác định số mol Br2 cần thiết để phản ứng hết với hỗn hợp X, sau đó tính số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X. Dựa vào số mol của từng chất, tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
a. Dựa vào pthh đốt cháy hoàn toàn và pthh tác dụng với AgNO3/ NH3, ta có thể xác định số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X và từ đó tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
a. Số mol Br2 cần dùng để tác dụng hết với hỗn hợp X là: n(Br2) = 0,13 mol. Từ đó, suy ra số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X. Sau đó, tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X dựa trên số mol.