Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Các bạn giải thích hộ mình với :
- Have , had và has , ( Mình hiểu nghĩa là " có " nhưng mình không hiểu là dùng lúc nào , thế nào ấy ) .
+ Ai nhanh mình cho 3 tick nhé !!! Mình thề luôn !
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 4
Câu hỏi Lớp 4
- Trường tiểu học Tân Phong có 460 học sinh nữ và số học sinh nam bằng 11/10 học sinh nữ. Hỏi tất cả số học...
- Bình có một số tiền. Đạt mua vở hết 2/3 số tiền , mua bút hết 1/5 số tiền còn lại,...
- phép cộng phân số khác mẫu số 4/7 , 3/4 , 2/3
- đoạn thơ sau gợi cho em cảm xúc gì về truyền thống tốt đẹp của nhân dân...
- Tính nhanh: a)88-89+90-91+93-93+94-95+96-97+98-99+100 B)2+4+6+8+10+12+...+200
- hiệu 2 số là 240.khi thêm vào số lớn 35 đơn vị thì tổng hai số là 755. tìm 2 số ban đầu
- Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động công nghiệp? khai thác dầu mỏ luyện thép đánh bắt cá...
- tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách làm:1. Trước hết, bạn cần hiểu rõ về cách sử dụng của các động từ have, had và has trong tiếng Anh.2. Have được dùng trong thì hiện tại đơn và quá khứ đơn cho các nhân số nhiều (I, you, we, they) như: I have a dog. We have a party tonight. They have a big house. Have cũng được dùng để miêu tả hành động thường xuyên hay thói quen. 3. Has được dùng trong thì hiện tại đơn cho nhân số ít (he, she, it). Ví dụ: She has a cat. He has a new car. Has cũng được dùng để miêu tả hành động thường xuyên hoặc thói quen.4. Had được dùng trong quá khứ đơn cho tất cả các nhân số (I, you, he, she, we, they). Ví dụ: I had a great time. She had a lot of fun. They had a busy day.Câu trả lời: - Have, had và has đều là các động từ có nghĩa "có" trong tiếng Anh. Have được dùng trong thì hiện tại đơn và quá khứ đơn cho các nhân số nhiều như I, you, we, they. Has được dùng trong thì hiện tại đơn cho nhân số ít như he, she, it. Had được dùng trong quá khứ đơn cho tất cả các nhân số.
Việc sử dụng đúng Have, had và has giúp bản dịch chuẩn xác, rõ ràng và diễn đạt ý đồ một cách chính xác trong tiếng Anh.
Cần phân biệt với các loại thì khác như: has/have been (đã từng, đã từng được), has/have to (phải, cần phải), has/have got (có, sở hữu), has/have had (đã từng có, đã từng sở hữu), had better (tốt nhất là), have had it (không thể chịu đựng nữa).
Had được dùng trong thì quá khứ đơn để thể hiện hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: I had a great time at the party last night (Tôi đã có một thời gian tuyệt vời tại buổi tiệc tối qua) - thì quá khứ đơn.
Has được dùng trong thì hiện tại đơn, đi kèm với đại từ he, she, it để thể hiện sự sở hữu hoặc hành động đã xảy ra. Ví dụ: He has a new car (Anh ấy có một chiếc ô tô mới) - thì hiện tại đơn.