Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
có 5 lọ mất nhãn mỗi lọ đựng 1 chất màu trắng CaSO4, CaCO3, CaCl2, Ca(NO3)2 ,CaO. hãy nhận biết từng chất bằng phương pháp hóa học
Xin lỗi làm phiền, nhưng Mọi người có thể giúp tôi giải đáp vấn đề này không? Tôi đang cần một chút sự giúp đỡ.
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- cho Cu , CuO , Al(OH)3, CO2 , SO2, NaCO3, AgNO3, Fe2O3 a, những chất nào tác dụng với dd HCl b, tác...
- hoà 40ml rượu etylic vào 20ml nước thì độ rượu được bảo nhiêu độ ?
- Nhúng thanh Al nặng 3,24g vào 100ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau 1 thời gian lấy thanh Al ra, cô cạn...
- Khí oxi thu được khi nhiệt phân các chất: H2O2, KMnO4, KClO3, KNO3. Khi nhiệt phân 10 gam...
- Khi trộn dd AgNO3 vs dd H3PO4 thì ko thấy có kết tủa xh. Nếu thêm dd NaOH thì thấy xh kết...
- hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí co2 vào 100ml dung dịch gồm naoh 0,5M và...
- Nhận biết các dung dịch muối sau: NaCl, NaNO3, Na2SO4
- Trong những cặp chất sau, cặp nào không xảy ra phản ứng? A. Al và HNO3. B. Fe và HCl. C....
Câu hỏi Lớp 9
- Hãy nêu khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của lí tưởng sống ?
- 1. Many _____________________ walked around the tourist attraction to take photos. (sight) 2. This test must...
- I. Read the passage then choose the best answer: (1pt) Music influences people in different ways or the same person...
- III. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first. 1. I don’t have a new...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết từng chất trong 5 lọ mất nhãn trên, chúng ta có thể thực hiện các phản ứng hóa học sau đây:1. Thêm HCl vào từng lọ một: - Lọ chứa CaSO4: phản ứng xảy ra tạo kết tủa trắng BaSO4. - Lọ chứa CaCO3: phản ứng xảy ra tạo khí CO2 thoát ra. - Lọ chứa CaCl2: không xảy ra phản ứng. - Lọ chứa Ca(NO3)2: không xảy ra phản ứng. - Lọ chứa CaO: phản ứng xảy ra tạo dung dịch kiềm.2. Thêm dung dịch AgNO3 vào từng lọ một: - Lọ chứa CaCl2: phản ứng xảy ra tạo kết tủa trắng AgCl. - Lọ chứa Ca(NO3)2: phản ứng xảy ra tạo kết tủa trắng AgNO3. - Các lọ còn lại không xảy ra phản ứng.Vậy các chất trong các lọ lần lượt là:1. CaSO4: lọ tạo kết tủa trắng BaSO4 khi tác dụng với HCl.2. CaCO3: lọ thoát khí CO2 khi tác dụng với HCl.3. CaCl2: lọ tạo kết tủa trắng AgCl khi tác dụng với AgNO3.4. Ca(NO3)2: lọ tạo kết tủa trắng AgNO3 khi tác dụng với AgNO3.5. CaO: lọ tạo dung dịch kiềm khi tác dụng với HCl.
Để nhận biết từng chất, ta có thể sử dụng phương pháp nhiệt phân. Đặt từng lọ lên bếp nung, nếu chất trong lọ tan nhanh và sinh khí trắng thì chất đó là CaCO3. Nếu chất không tan và không sinh khí thì chất đó là CaSO4. Nếu chất tan nhanh và không sinh khí thì chất đó là CaCl2 hoặc Ca(NO3)2. Nếu chất không tan và không sinh khí thì chất đó là CaO.
Để nhận biết từng chất, ta có thể sử dụng phương pháp kết tủa. Dùng dung dịch BaCl2 (BaCl2 có kết tủa với CaSO4) thêm vào từng lọ, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaSO4. Tiếp theo, thêm dung dịch HCl vào lọ, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaCO3. Lặp lại quy trình với dung dịch NaOH, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaO. Cuối cùng, sử dụng dung dịch AgNO3, nếu có kết tủa trắng xuất hiện thì chất trong lọ đó là CaCl2 hoặc Ca(NO3)2.
Để nêu công thức của thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:1. Công thức của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved Ví dụ: He has finished his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập)2. Công thức của thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/Ved Ví dụ: She had already eaten when I arrived. (Cô ấy đã ăn khi tôi đến)Vậy câu trả lời cho câu hỏi "Hãy nêu công thức của thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành" có thể là: - Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved- Thì quá khứ hoàn thành: S + had + V3/VedHy vọng bạn sẽ có thể tự làm bài tập này thành công!