Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Điện phân 100 ml dung dịch gồm CuSO 4 aM và NaCl 2M (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong thời gian 193 phút. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 9,195 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là
A. 0,45.
B. 0,60.
C. 0,50.
D. 0,40
Tôi thật sự đấu tranh với câu hỏi này hơi lâu rồi và cần một ít ánh sáng từ mọi người. Có ai có thể giúp tôi hiểu rõ hơn không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Bậc của ancol là: A. số nguyên tử cacbon có trong phân tử ancol. B. số nhóm chức có trong phân tử. C. bậc của nguyên...
- Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3COOCH=CH2. B. CH 3COOCH 2CH 3. C. CH 2=CHCOOCH...
- mấy a/c nèo học lớp 11 cho xin đề thi hsg hóa 11 . cẻm ơn trước ne
- Tên đúng của chất CH 3–CH 2–CH 2–CHO là gì ? A. Propan-1-al. B....
- Phương trình điện li nào đúng? A. CaCl2 ® Ca+ +...
- Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankađien liên hợp ứng với công thức phân tử C5H8 là: A. 4 B. 2 C. 6 D. 7
- Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng...
- Cho các chất có công thức C2H6, C2H5Cl, C2H5OH, C6H5CH2OH và nhiệt độ sôi của...
Câu hỏi Lớp 11
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư Trung Quốc.
- Viết DÀN Ý CHO một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về...
- Câu 1. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đánh bại quân xâm lược A. nhà...
- Cho tứ diện $ABCD$ có $G$ là trọng tâm của tam giác $BCD$. Gọi $\left( P \right)$ là...
- Hàm pos kiểu xâu có phân biệt chữ hoa chữ thường k
- Vật AB = 2cm nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính...
- Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M,N lần...
- cái gì liếm để ướt, mút để thẳng, rồi đâm vào lỗ. Đó là làm gì ? ...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, chúng ta sử dụng công thức liên quan đến điện phân:m = zitTrong đó:- m là khối lượng chất phản ứng tạo thành (gam),- z là số mol e- tham gia vào phản ứng,- i là số mol e- tham gia vào từng cặp chất, i = |n+| - |n-|,- t là thời gian điện phân (giây),- I là cường độ dòng điện (A).Ta cần tính được số mol e- tham gia vào từng cặp chất để từ đó suy ra giá trị của a.Phương pháp 1:1. Tính số gam Cu phản ứng: m(Cu) = z(Cu) * n(Cu) = z(Cu) * (M(Cu) * V(Cu))2. Tính số gam Cl- phản ứng: m(Cl-) = z(Cl-) * n(Cl-) = z(Cl-) * (M(Cl-) * V(Cl-))3. Tính z(Cu) và z(Cl-) từ số gam thay đổi và trọng lượng mol mol e- đóng góp vào phản ứng.Phương pháp 2:Xác định số mol e- tham gia phản ứng từ thể tích các dung dịch ban đầu và hệ số điện phân trong phản ứng.Trả lời câu hỏi: C. 0,50.
Để giải bài toán, ta cần tính điện tích của Cu2+ và Na+ trong dung dịch. Điện tích Cu2+ ban đầu: 2*a*100 ml = 200a F, điện tích Na+ ban đầu: 2*100 ml = 200 F. Tổng điện tích Cu2+ và Na+ điện phân được: 200a + 200 = 9,195, suy ra a = 0,45.
Để giải bài toán, ta cần tính số mol của CuSO4 và NaCl ban đầu. Số mol CuSO4 ban đầu là: a*(63,5*2 + 32 + 16*4) = 56a, số mol NaCl ban đầu là: 2*(23 + 35,5) = 117. Sau điện phân, số mol Cu2+ và SO4^2- là: 56a/2 = 28a, 117/2 = 58,5. Ta có phương trình: 28a + 58,5 = 9,195, suy ra a = 0,45.
Tính khối lượng cation và anion của CuSO4 và NaCl ban đầu, ta có: Cu2+ = a*2 = 2a, SO4^2- = a, Na+ = 2*2 = 2, Cl- = 2,5. Khối lượng Cu2+ điện phân được là 2*(2a)*100 ml = 200a g, khối lượng SO4^2- điện phân được là a*100 ml = 100a g. Ta có phương trình: 200a + 100a = 9,195, suy ra a = 0,45.
Để giải bài toán này, ta cần tính lượng điện phân của CuSO4 và NaCl. Khối lượng CuSO4 điện phân được: ((2*63,5)/(2*63,5 + 32 + 4*16))*100 ml = 50 g. Khối lượng NaCl điện phân được: ((23 + 35,5)/(23 + 35,5 + 16))*100 ml = 40 g. Tổng khối lượng dung dịch ban đầu là: 100 ml * (a + 2) + 100 ml * 2 = 100a + 200 g. Sau điện phân, khối lượng dung dịch còn lại là (100 - 9,195) = 90,805 g. Ta có phương trình: 50 + 40 = 9,195, suy ra a = 0,45.