Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
5. Complete each pair of sentences with -ed and -ing adjectives formed from the verbs in brackets.
(Hoàn thành các cặp câu sau với các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ các động từ.)
1. a. I don't understand this map. It's very _____. (confuse)
b. Can you help me with my maths? I'm _____. (confuse)
2. a. I was _____ when I fell over. (embarrass)
b. I hate it when my dad dances. It's so _____ .(embarrass)
3. a. Are you _____ in photography? (interest)
b. Which is the most _____ lesson in this unit? (interest)
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 10
- VI. WRITING Choose the sentence (a, b, c or d) which is closest in meaning to the...
- 1. Complete the sentence with the correct form of the word provided 6. both Jim and Mary are looking for some...
- Rewrite these sentences, using RARELY, SELDOM or LITTLE 1.one rarely find good service these...
- rewrite the following sentences without changing the meaning I don’t know her email address, so I...
- Chọn đáp án đúng: 1. I_________ in Can Tho for 18 years, but now I'm living in Ho Chi Minh...
- 3. Present your ideas to the whole class. Then vote for the most interesting group presentation. (Trình...
- Frederick Pohl Frederick Pohl’s book flits light-heartedly from continent to continent, mixing travelogue with...
- The (0) earliest form of tennis was played in the thirteenth century, when (1) ………….hit...
Câu hỏi Lớp 10
- tìm tất cả các giá trị của tham số để hàm số 2 y=mx^2-(m^2+1)x+3 đồng biến trên...
- Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Nếu là chim, tôi sẽ...
- Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hãy phân tích và...
- Câu 1: Giải thích vì sao những quốc gia như Liên Bang Nga, Trung Quốc, Canada, lại nhiều...
- Làm rõ 3 giá trị nhận thức , giáo dục, thẩm mỹ của truyện tấm cám Giúp với ạ gấp lắm
- cho tam giác ABC chứng minh: cos2A + cos2B + cos2C = -1 - 4cosA.cosB.cosC
- (1 điểm). Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất...
- Các hải cảng lớn trên thế giới tập trung ở đâu?Vì sao lại phân bố ở đó?
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Có một số phương pháp để tạo ra các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ động từ:- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng một phụ âm, ta thêm "ed" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed và thêm "ing" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ing. Ví dụ: confuse -> confused (tính từ kết thúc bằng -ed) / confusing (tính từ kết thúc bằng -ing)- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm, với phụ âm cuối cùng là một chữ "e", ta bỏ "e" và thêm "d" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed. Đối với tính từ kết thúc bằng -ing, ta bỏ "e" và thay bằng "ing". Ví dụ: embarrass -> embarrassed (tính từ kết thúc bằng -ed) / embarrassing (tính từ kết thúc bằng -ing)- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng hai phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối cùng và thêm "ed" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed. Đối với tính từ kết thúc bằng -ing, ta nhân đôi phụ âm cuối cùng và thêm "ing". Ví dụ: interest -> interested (tính từ kết thúc bằng -ed) / interesting (tính từ kết thúc bằng -ing)Câu trả lời cho câu hỏi trên là:1. a. I don't understand this map. It's very confusing. b. Can you help me with my maths? I'm confused.2. a. I was embarrassed when I fell over. b. I hate it when my dad dances. It's so embarrassing.3. a. Are you interested in photography? b. Which is the most interesting lesson in this unit?
Phương pháp làm câu hỏi cho từ in đậm trong câu đã cho:1. Sử dụng câu hỏi "What would you like to do for a holiday?" hoặc "Where would you like to go for a holiday?"Câu trả lời: "I would like to go to Ha Long Bay for a holiday."2. Sử dụng câu hỏi "What would you like to have for lunch?"Câu trả lời: "I would like to have some rice for lunch."Nếu có nhiều cách làm khác, bạn có thể tham khảo và thêm các câu hỏi khác dựa trên nội dung của câu đã cho để mở rộng phạm vi câu trả lời.